1. Thế nào là công việc bán thời gian? Có phải ký hợp đồng lao động sử dụng lao động làm việc bán thời gian không?
Thế nào là công việc bán thời gian? Có phải ký hợp đồng lao động sử dụng lao động làm việc bán thời gian không?

1. Thế nào là công việc bán thời gian? Có phải ký hợp đồng lao động sử dụng lao động làm việc bán thời gian không?

1.1. Thế nào là công việc bán thời gian?

Công việc bán thời gian, hay còn gọi là công việc part-time, là hình thức làm việc trong đó người lao động có số giờ làm việc ít hơn so với mức quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Cụ thể, thời gian làm việc của công việc bán thời gian thường ngắn hơn so với thời gian làm việc toàn thời gian trong ngày, tuần hoặc tháng, và được điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động 2019.

1.2. Có phải ký hợp đồng lao động sử dụng lao động làm việc bán thời gian không?

Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về hợp đồng lao động như sau:

Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Theo quy định trên thì không phân biệt đối tượng làm việc mà trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Đồng thời tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 còn có quy định đối với người lao động làm việc không trọn thời gian như sau:

Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Người lao động làm việc bán thời gian được hiểu là những người có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc tiêu chuẩn theo ngày, tuần hoặc tháng, căn cứ theo quy định của pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy của doanh nghiệp.

Mặc dù thời gian làm việc ít hơn, nhưng họ vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi như người lao động làm việc toàn thời gian, bao gồm: được trả lương, thực hiện quyền và nghĩa vụ bình đẳng, không bị phân biệt đối xử, được đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động trong quá trình làm việc.

Vì vậy, người lao động làm việc bán thời gian vẫn phải ký kết hợp đồng lao động theo đúng quy định, tương tự như các lao động khác.

Người làm việc bán thời gian (part time) có bắt buộc tham gia BHXH không?
Người làm việc bán thời gian (part time) có bắt buộc tham gia BHXH không?

2. Người làm việc bán thời gian (part time) có bắt buộc tham gia BHXH không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Dân quân thường trực;
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài 2020 theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  • Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
  • Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
  • Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

Ngoài ra, theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Như vậy, người lao động làm việc bán thời gian (part-time) theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc nếu mức tiền lương hằng tháng của họ bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Mức lương tối thiểu này được xác định dựa trên mức tham chiếu theo quy định hiện hành.

Ngược lại, nếu người lao động bán thời gian có hợp đồng từ đủ 01 tháng nhưng mức lương hằng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu quy định để làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, thì họ sẽ không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc không trọn thời gian năm 2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc không trọn thời gian năm 2025

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người làm việc không trọn thời gian năm 2025

Tại Điều 32, Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động từ ngày 01/7/2025 như sau:

  • Đối với người lao động: tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc là 10,5%, bao gồm bảo hiểm xã hội 8% (quỹ hưu trí tử tuất); bảo hiểm y tế 1,5%; bảo hiểm thất nghiệp 1%.
  • Đối với người sử dụng lao động: tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc là 21,5%, bao gồm bảo hiểm xã hội 17,5% (14% cho chế độ hưu trí; 3% cho chế độ ốm đau - thai sản; 0,5% chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp); bảo hiểm y tế 3% ; bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Theo đó, căn cứ quy định nêu trên thì tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2025 không có sự thay đổi so với quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014; bên cạnh đó, theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động từ ngày 01/7/2025 vẫn sẽ áp dụng theo công thức:

Mức đóng BHXH bắt buộc = 10,5% x tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Lưu ý: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên áp dụng đối với lao động Việt Nam.

4. Xử phạt Công ty không đóng BHXH cho người lao động part-time bao nhiêu?

Căn cứ khoản 6; khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Theo quy định, nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho toàn bộ người lao động nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, sẽ bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc cần đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải nộp đủ số tiền bảo hiểm xã hội còn thiếu và một khoản tiền phạt tương đương với 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề.

Nếu người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ này, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc kho bạc nhà nước sẽ có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của họ để nộp số tiền chưa đóng và lãi suất tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Nếu tổ chức vi phạm cùng hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp đôi mức phạt áp dụng cho cá nhân. (Theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Người lao động làm việc bán thời gian có được coi là người lao động chính thức không?

Có. Người lao động làm việc bán thời gian vẫn là người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và được bảo đảm các quyền lợi tương tự như lao động toàn thời gian, nếu có hợp đồng lao động hợp pháp.

5.2. Có bắt buộc phải ký hợp đồng lao động với người làm việc bán thời gian không?

Có. Người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động làm việc bán thời gian nếu thời gian làm việc từ đủ 01 tháng trở lên. Việc ký hợp đồng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của cả hai bên theo đúng quy định của pháp luật.

5.3. Người lao động làm bán thời gian có được đóng bảo hiểm xã hội không?

Người lao động làm việc bán thời gian theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu mức tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu dùng để làm căn cứ đóng BHXH. Nếu lương thấp hơn mức này, họ không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

5.4. Người làm việc bán thời gian có được hưởng các quyền lợi như người làm việc toàn thời gian không?

Có. Người làm việc bán thời gian được bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ, không bị phân biệt đối xử, và được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động như người làm việc toàn thời gian.