Thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động quy định mới nhất 2025 thế nào?
Thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động quy định mới nhất 2025 thế nào?

1. Thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động quy định mới nhất 2025 thế nào?

1.1. Mức lương thử việc của người lao động

Theo Điều 26 Bộ luật lao động 2019 quy định Mức lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng mức lương thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

1.2. Nội dung hợp đồng thử việc

Nội dung hợp đồng thử việc được quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

  • Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
  • Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 này.
  • Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
  • Cụ thể nội dung được quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 là:
  • Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
    • Công việc và địa điểm làm việc;
    • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Người lao động cần tham khảo kỹ các nội dung trong hợp đồng thử việc để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của bản thân mình.

1.3. Nghĩa vụ thông báo kết quả thử việc của người sử dụng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

...

Như vậy, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động

Lưu ý: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Thời gian thử việc tối đa năm 2025 là bao nhiêu?
Thời gian thử việc tối đa năm 2025 là bao nhiêu?

2. Thời gian thử việc tối đa năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

  • Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
    • Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
    • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
    • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
    • Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Do đó, thời gian thử việc sẽ được xác định dựa trên tính chất và trình độ yêu cầu của công việc, để người sử dụng lao động và người lao động cùng thỏa thuận trong hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thời gian thử việc không được vượt quá các giới hạn tối đa đã được quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động 2019.

Giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng có được xem là thử việc không?
Giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng có được xem là thử việc không?

3. Giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng có được xem là thử việc không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 về việc thử việc như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo quy định, người sử dụng lao động và người lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận thử việc bằng cách giao kết hợp đồng thử việc riêng hoặc ghi nội dung thử việc trực tiếp trong hợp đồng lao động. Điều này đồng nghĩa với việc giữa hai bên có thể tồn tại một hợp đồng thử việc rõ ràng, có giá trị pháp lý.

Tuy nhiên, pháp luật không cho phép áp dụng thử việc đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Do đó, đối với trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, người lao động sẽ không thực hiện giai đoạn thử việc, và được xem là chính thức làm việc ngay theo nội dung hợp đồng đã ký.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Người lao động thử việc có phải ký hợp đồng không?

Có. Người lao động thử việc và người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng thử việc bằng văn bản, trong đó nêu rõ công việc, thời gian thử việc, mức lương, quyền và nghĩa vụ của hai bên. Trường hợp hợp đồng lao động có đầy đủ nội dung của một hợp đồng thử việc thì không cần ký thêm hợp đồng thử việc riêng.

4.2. Người lao động thử việc có được đóng bảo hiểm xã hội không?

Thông thường, trong thời gian thử việc, người lao động chưa phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, vì chưa thuộc đối tượng ký hợp đồng lao động chính thức. Tuy nhiên, nếu trong thời gian thử việc, hai bên ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên và không ghi rõ là "thử việc", thì người lao động vẫn có thể được đóng BHXH.

4.3. Người lao động có quyền nghỉ việc trong thời gian thử việc không?

Có. Cả người lao động và người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc bất kỳ lúc nào trong thời gian thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

4.4. Khi nào người lao động thử việc được ký hợp đồng chính thức?

Nếu sau thời gian thử việc, người lao động đạt yêu cầu, người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động chính thức với người lao động theo nội dung đã thỏa thuận từ trước.