- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
1. Hợp đồng đại lý là gì ?
Hợp đồng đại lý là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, một bên (bên đại lý) được sự ủy quyền của bên kia (bên giao đại lý) cam kết nhân danh bên giao đại lý thực hiện một hoặc nhiều giao dịch theo sự ủy quyền và vì lợi ích của bên kia để được nhận một khoản tiền thù lao do các bên thỏa thuận.
2. Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Dưới đây là mẫu hợp đồng phân phối độc quyền mới nhất:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do-Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI ĐỘC QUYỀN
Số: …………./HĐKT
Hôm nay, ngày…tháng…năm..., tại ...........................................................................
Chúng tôi gồm:
Công ty: ……………………...…………………………(sau đây gọi là bên A):
Giấy phép Đăng ký Kinh doanh:………………………………………………………
Mã số thuế:……………………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:……………………………………………………………….
Số chứng minh nhân dân:……………………………………………………………
Ngày cấp………………………………………………………… Nơi cấp:………
Trụ sở:………………………………………………………………………………
Tài khoản số:………………………………………………………………………..
Điện thoại: Fax:……………………………………………………………………..
Đại diện: Ông (Bà):……………..……………………………………………………
Công ty: ………………………………………………………..…(sau đây gọi là bên B):
Giấy phép Đăng ký Kinh doanh:……………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:……………………………………………………………
Số chứng minh nhân dân:…………………………………………………………
Ngày cấp………………………………………………………… Nơi cấp:………
Trụ sở:……………………………………………………………………………
Tài khoản số:………………………………………………………………………
Điện thoại: Fax:……………………………………………………………………
Đại diện: Ông (Bà):……………..…………………………………………………
Hai bên đã tiến hành trao đổi, bàn bạc và đi đến thống nhất hợp tác, thiết lập mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa hai bên theo các điều khoản và điều kiện cụ thể được quy định tại Hợp đồng này như sau:
ĐIỀU 2: ĐẠI LÝ ĐỘC QUYỀN
2.1. Bên A sau đây chỉ định và Bên B đồng ý nhận làm Đại lý độc quyền phát triển, phân phối Sản phầm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này trong vùng lãnh thổ độc quyền.
2.2. Nhằm tránh hiểu nhầm, các Bên xác nhận và đồng ý rằng, quyền phân phối độc quyền của Bên B trên trong vùng lãnh thổ độc quyền sẽ không hạn chế quyền phân phối sản phẩm tại các cơ sở kinh doanh của các chuỗi phân phối do Bên A hợp tác, phát triển trên vùng lãnh thổ độc quyền.
2.3. Bên A bảo lưu quyền điều chỉnh, sửa đổi danh mục Sản phẩm quy định tại Phụ lục 1 của Hợp đồng này. Việc điều chỉnh, sửa đổi danh mục sản phẩm sẽ được thông báo cho Bên B bằng văn bản và sẽ có hiệu lực ràng buộc các Bên thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Thông báo.
ĐIỀU 3: KẾ HOẠCH KINH DOANH
3.1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng này, Bên B sẽ đệ trình kế hoạch kinh doanh phát triển thị trường phân phối Sản phẩm trong thời hạn 12 tháng (sau đây gọi tắt là “Kế hoạch kinh doanh”) trên lãnh thổ độc quyền cho Bên A. Kế hoạch kinh doanh sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn ở các nội dung chính như sau:
Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của Bên B, bao gồm bộ phận bán hàng, bộ phận marketing, bộ phận kỹ thuật, bộ phận chăm sóc khách hàng
Các cơ sở kinh doanh của Bên B, nguồn lực tài chính và các bước thực hiện kế hoạch kinh doanh để bảo đảm đáp ứng yêu cầu đặt hàng tối thiểu theo quy định tại Điều 4 dưới đây của Hợp đồng này;
Nguồn Khách hàng tiềm năng có xu hướng tiêu dùng cao đối với Sản phẩm và các chiến lược để tiếp cận nguồn Khách hàng này trên Lãnh thổ độc quyền;
Bảng giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm;
Chương trình khuyến mại, xúc tiến thương mại để thúc đẩy doanh số bán Sản phẩm.
3.2. Trong các năm tiếp theo, vào ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ hai tháng 12, Bên B sẽ đệ trình Kế hoạch kinh doanh bằng văn bản cho Bên A;
3.3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch kinh doanh của Bên B, Bên A sẽ trả lời bằng văn bản về việc đồng ý phê duyệt hoặc đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh của Bên B. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bên A về đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh, nếu Bên B không có ý kiến phản hồi, Kế hoạch kinh doanh sẽ có hiệu lực ràng buộc đối với Bên B;
3.4. Các Bên cam kết và xác nhận rằng, kết thúc ngày làm việc cuối cùng của tuần thứ ba tháng thứ 12 của năm, trong trường hợp Bên B đáp ứng được dưới 80% Kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt, Bên A có quyền xem xét đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B;
ĐIỀU 4: YÊU CẦU ĐẶT HÀNG
4.1. Chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, Bên B sẽ gửi yêu cầu đặt hàng bằng văn bản cho Bên A trong đó nêu rõ tên, chủng loại, số lượng Sản phẩm cần đặt hàng, thời gian giao hàng và phương thức giao hàng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu đặt hàng của Bên B, Bên A sẽ trả lời thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận yêu cầu đặt hàng của Bên B. Trong trường hợp Bên A chấp thuận hoặc không phản hồi Văn bản yêu cầu đặt hàng của Bên B trong thời hạn 04 ngày làm việc theo quy định tại Khoản 4.1 này, yêu cầu đặt hàng sẽ có giá trị ràng buộc các Bên phải thực hiện và được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này;
4.2. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng và các quy định trong Hợp đồng này, các điều khoản trong Yêu cầu đặt hàng sẽ được ưu tiên áp dụng. Quy định này không áp dụng đối với các thỏa thuận liên quan đến các nội dung nêu tại Điều 6 của Hợp đồng này;
4.3. Các Bên cam kết và xác nhận rằng, trong thời hạn 12 tháng .Số đặt hàng tối thiểu trong các năm tiếp theo sẽ tăng ít nhất 10%, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản
4.4. Định kỳ sáu (6) tháng hàng năm, các Bên sẽ rà soát lại khả năng của Bên B trong việc đáp ứng Số đặt hàng tối thiểu. Trong trường hợp Bên B không đáp ứng được số đặt hàng tối thiểu theo quy định tại Khoản 4.3 trên đây, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B.
ĐIỀU 5: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
5.1. Bên B sẽ được hưởng mức giá và tỷ lệ chiết khấu dành riêng cho Đại lý cấp 1 của Bên A theo chính sách do Bên A ban hành vào từng thời điểm cụ thể;
5.2. Mọi thay đổi về giá sẽ được Bên A thông báo trước bằng văn bản. Thay đổi về giá sẽ không áp dụng cho các Lệnh đặt hàng đã có hiệu lực trước ngày Bên A áp dụng chính sách thay đổi giá;
5.3. Giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm của Bên B cho Khách hàng và đối tác của Bên B sẽ do Bên A quyết định trong từng thời điểm khác nhau;
5.4. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc bằng cách chuyển khoản đến tài khoản do Bên A chỉ định trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của Bên A;
5.5. Đồng tiền thanh toán sẽ là Việt Nam Đồng.
ĐIỀU 6: ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ VÀ HẠN MỨC GIÁ TRỊ ĐƠN HÀNG
6.1. Vào ngày làm việc thứ 02 của mỗi tháng, các Bên sẽ tiến hành đối chiếu công nợ (nếu có) của tháng trước đó. Việc đối chiếu công nợ phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của Giám đốc/Tổng giám đốc và kế toán công nợ. Trong trường hợp, các Bên không đồng ý thống nhất được công nợ do chưa khớp số dư thì Bên B vẫn phải ký quyết toán và chốt công nợ, đồng thời ghi ý kiến của mình lên bản xác nhận công nợ đó. Các tranh chấp hay vướng mắc về công nợ phải được giải quyết dứt điểm trong vòng 5 ngày sau đó. Khi việc giải quyết khiếu nại hoặc cân số dư công nợ hoàn thành thì việc mua bán hàng hoá mới được tiếp tục;
6.2. Bên B sẽ được hưởng hạn mức giá trị đơn hàng là ____ VNĐ (Bằng chữ: _____ Việt Nam Đồng).
6.3. Hết thời hạn thanh toán, nếu Bên B vẫn chưa thanh toán được số tiền hàng của tháng trước (nếu có), Bên B sẽ bị áp dụng mức lãi suất trả chậm tương ứng với mức lãi suất trả chậm do Ngân hàng cổ phần thương mại Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố ở cùng thời điểm, tính trên số ngày chậm trả và số tiền chậm trả. Ngoài ra, Bên A có quyền từ chối giao hàng cho Bên B cho đến khi Bên B đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
6.4. Trong trường hợp Bên B vượt quá hạn mức giá trị đơn hàng theo quy định tại Khoản 6.2 và/hoặc 6.3 trên đây, Bên B có nghĩa vụ đặt cọc cho Bên A một khoản tiền tương ứng với 20% giá trị lô hàng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Lệnh đặt hàng có hiệu lực. Trong trường hợp Bên B không thực hiện nghĩa vụ đặt cọc theo quy định tại Khoản này, Bên A có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ giao hàng.
6.5. Nhằm tránh hiểu nhầm, các Bên cam kết và xác nhận rằng, trong trường hợp Bên B chậm thực hiện nghĩa vụ đặt cọc, thời hạn giao hàng sẽ được tính lại từ thời điểm Bên B hoàn tất nghĩa vụ đặt cọc cho Lệnh đặt hàng tương ứng, trừ khi Bên A có thông báo khác bằng văn bản;
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
7.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên A còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Được thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền hàng;
- Cung cấp bản sao các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và Sản phẩm cho Bên B khi Bên B có yêu cầu;
- Đảm bảo cung cấp Sản phẩm đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà cung cấp/Nhà sản xuất;
- Định kỳ cung cấp cho Bên B các thông tin về Sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng;
- Căn cứ vào lệnh đặt hàng của Bên B, Bên A giao hàng và hoá đơn đến địa điểm Bên B chỉ định trong thời hạn mà hai bên thỏa thuận;
- Không ký kết hợp đồng mua bán Sản phẩm với các nhà phân phối khác trên phạm vi lãnh thổ độc quyền, ngoại trừ các chuỗi phân phối theo quy định tại Điều 2.2 của Hợp đồng này;
- Thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng phù hợp định hướng phát triển kinh doanh của Bên A;
- Thông báo bằng văn bản đến Bên B khi thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến bán hàng hoặc khi thay đổi giá bán các sản phẩm của Bên A;
- Yêu cầu Bên B tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo, thông tin đánh giá về các đối thủ cạnh tranh trên lãnh thổ độc quyền của mỗi Quý;
- Nhận hàng hoá hoàn trả nếu hàng hoá không đạt yêu cầu do lỗi Bên A;
- Bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên A vi phạm hợp đồng;
- Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.
7.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định trong các điều khoản khác của Hợp đồng này, Bên B còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Cung cấp bản sao các hồ sơ pháp lý doanh nghiệp của Bên B;
- Không mua, bán, phân phối các Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp do Bên A thông báo bằng văn bản trong từng thời điểm cụ thể;
- Không tiến hành mua, bán các Sản phẩm với các Nhà phân phối khác hoặc với Nhà sản xuất, trừ trường hợp được Bên A cho phép bằng văn bản;
- Bán và phân phối sản phẩm Bên A theo giá bán lẻ và/hoặc bán buôn đã được Bên A quy định theo từng thời điểm cụ thể, giao hàng nhanh và thuận tiện đến khách hàng. Hợp tác góp phần thúc đấy doanh số bán sản phẩm của Bên A trong phạm vi lãnh thổ độc quyền;
- Xin phê duyệt của Bên A trước khi tiến hành các chương trình khuyến mại đối với các Sản phẩm được phân phối theo Hợp đồng này;
- Theo yêu cầu của Bên A, tiến hành cung cấp các thông tin liên quan đến doanh số bán hàng, số lượng hàng tồn kho, các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo, thông tin đánh giá về các đối thủ cạnh tranh, phát triển hệ thống đại lý phân phối cấp 2 trên lãnh thổ độc quyền của mỗi Quý;
- Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm thông qua các cơ sở kinh doanh, công ty, hệ thống phân phối do Bên B nắm quyền kiểm soát trên vùng lãnh thổ độc quyền;
- Hoàn trả sản phẩm không đạt yêu cầu do lỗi Bên A;
- Bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên B vi phạm hợp đồng;
- Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.
ĐIỀU 8: VI PHẠM HỢP ĐỒNG
8.1. Trong trường hợp một Bên vi phạm các quy định tại Hợp đồng này, Bên bị vi phạm có quyền thông báo bằng văn bản (Sau đây gọi tắt là “Thông báo vi phạm”) cho Bên vi phạm yêu cầu Bên vi phạm khắc phục hành vi vi phạm trong một thời hạn do Bên bị vi phạm ấn định. Thời hạn khắc phục hành vi vi phạm tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo vi phạm. Hết thời hạn khắc phục hành vi vi phạm do Bên bị vi phạm ấn định theo quy định tại Khoản này, nếu Bên vi phạm không khắc phục, sửa chữa hành vi vi phạm, Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
8.2. Không ảnh hưởng đến hiệu lực của Khoản 8.1 trên đây, Bên bị vi phạm có quyền áp dụng một khoản phạt vi phạm hợp đồng đối với Bên vi phạm tương ứng với 8% giá trị của phần Hợp đồng bị vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có);
8.3. Nhằm tránh hiểu lầm, thiệt hại thực tế để làm căn cứ tính mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 8.2 trên đây không bao gồm các khoản bồi thường thiệt hại mà Bên bị vi phạm phải thanh toán cho Bên thứ ba, các khoản lợi nhuận hoặc lợi thế thương mại bị bỏ lỡ.
ĐIỀU 9: SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
9.1. Hợp Đồng này và các Phụ lục của Hợp Đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của các Bên;
9.2. Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:
- Hợp Đồng hết hạn mà không được gia hạn; hoặc
- Một trong hai Bên bị giải thể, phá sản hoặc tạm ngừng hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh; hoặc
- Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;
- Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại các Khoản 3.4 và/hoặc 4.4 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên B 15 ngày làm việc;
- Một trong hai Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại Khoản 8.1 của Hợp đồng này bằng cách báo trước cho Bên còn lại 15 ngày làm việc.
9.3. Nhằm tránh hiểu nhầm, việc chấm dứt Hợp đồng này không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của các Bên phát sinh hiệu lực trước ngày chấm dứt Hợp đồng và nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
|
ĐẠI DIỆN NHÀ PHÂN PHỐI (Ký tên, đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN NHÀ SẢN XUẤT (Ký tên, đóng dấu) |
3. Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng phân phối độc quyền như thế nào?
Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền giúp tránh xung đột và giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn xảy ra. Ngoài ra, mẫu hợp đồng này cũng bao gồm các điều khoản về chấm dứt hợp đồng, xử lý hàng tồn kho, và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Với tầm quan trọng của "mẫu hợp đồng phân phối độc quyền," các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo hợp tác bền vững và hiệu quả.
Khi viết mẫu hợp đồng phân phối độc quyền cần lưu ý những nội dung sau:
(1) Tiêu đề Hợp đồng
"HỢP ĐỒNG PHÂN PHỐI ĐỘC QUYỀN SẢN PHẨM [Tên sản phẩm]"
(2) Thông tin Các Bên
- Bên Giao: Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, đại diện pháp luật, chức vụ.
- Bên Nhận: Tên công ty hoặc cá nhân, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, đại diện pháp luật (nếu có), chức vụ.
(3) Điều khoản Hợp đồng
- Điều 1. Đối tượng hợp đồng
- Mô tả chi tiết sản phẩm, dịch vụ mà bên giao ủy quyền phân phối độc quyền cho bên nhận.
- Định nghĩa quyền phân phối độc quyền trong khu vực (quốc gia, vùng miền) và khoảng thời gian phân phối độc quyền.
- Điều 2. Phạm vi phân phối
- Quy định khu vực, thị trường mà bên nhận được quyền phân phối độc quyền.
- Các sản phẩm hoặc danh mục sản phẩm trong phạm vi độc quyền.
- Điều 3. Thời hạn hợp đồng
- Thời gian có hiệu lực của hợp đồng (bắt đầu và kết thúc).
- Điều kiện gia hạn hợp đồng.
- Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Quyền và nghĩa vụ của Bên Giao
- Cung cấp sản phẩm đúng chất lượng, số lượng và thời gian thỏa thuận.
- Hỗ trợ các tài liệu, đào tạo cần thiết cho bên nhận.
- Không phân phối sản phẩm cho bất kỳ bên nào khác trong khu vực đã phân quyền.
- Quyền và nghĩa vụ của Bên Nhận
- Tuân thủ các điều kiện, chính sách phân phối sản phẩm.
- Thực hiện các hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm theo quy định của bên giao.
- Báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh, thị trường cho bên giao.
- Điều 5. Giá cả và phương thức thanh toán
- Quy định giá bán sản phẩm.
- Phương thức và thời hạn thanh toán.
- Các chi phí vận chuyển, thuế, và lệ phí liên quan.
- Điều 6. Bảo mật thông tin
- Các cam kết về bảo mật thông tin kinh doanh, giá cả, khách hàng và chiến lược.
- Điều 7. Phạt vi phạm và chấm dứt hợp đồng
- Các điều kiện xử lý nếu một trong hai bên vi phạm điều khoản hợp đồng.
- Điều kiện để chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý khi chấm dứt hợp đồng.
- Điều 8. Giải quyết tranh chấp
- Quy định về cơ quan tài phán, hòa giải, hoặc các phương thức giải quyết tranh chấp khi có tranh chấp xảy ra.
(4) Hiệu lực của hợp đồng
- Quy định hiệu lực pháp lý của hợp đồng, điều kiện để hợp đồng có hiệu lực.
(5) Xác nhận và Chữ ký của Các Bên
- Mỗi bên sẽ ký tên và đóng dấu (nếu là công ty) để xác nhận đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng.
4. Đặc điểm của hợp đồng đại lý
Hợp đồng đại lý là hợp đồng song vụ, có đền bù và chủ thể của hợp đồng có thể là công dân hoặc tổ chức. Bên đại lý bán hoặc mua hàng cho bên giao đại lý để nhận thù lao. Trong mối quan hệ, lợi ích của bên đại lý được hưởng là thù lao mà khi xét dưới khía cạnh pháp lý thì khoản tiền này chính là thù lao dịch vụ.
Bên nhận đại lý là bên nhận một hoặc nhiều giao dịch bằng chi phí và lợi ích của bên kia. Bên giao đại lý là công dân hay pháp nhân - là bên ủy quyền thực hiện giao dịch.
Trong nhiều trường hợp, đại lý phải là các tổ chức do pháp luật quy định. Hoạt động đại lý phải phù hợp với năng lực pháp luật của tổ chức đó.
Bên nhận đại lý tham gia vào hai quan hệ pháp luật khác nhau. Bên trong là quan hệ giữa bên giao đại lý và bên đại lý, bên ngoài là quan hệ phát sinh từ giao dịch giữa bên đại lý và người thứ ba. Cơ sở để bên đại lý mua hay bán hàng cho bên giao đại lý là sự ủy nhiệm quyền mua, bán hàng hóa của bên giao đại lý.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đại lý thương mại
Trong hợp đồng đại lý thương mại, bắt buộc phải có bên giao đại lý và bên đại lý, trong đó:
- Bên giao đại lý là thương nhân:
- Giao hàng hóa cho đại lý bán
- Giao tiền mua hàng cho đại lý mua
- Hoặc là bên ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng.
- Bên đại lý là thương nhân:
- Nhận hàng hóa để làm đại lý bán
- Nhận tiền để làm đại lý mua
- Hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ
Theo Điều 172–175 Luật Thương mại 2005, quyền và nghĩa vụ của các bên như sau:
(1) Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý
- Quyền (nếu không có thỏa thuận khác):
- Ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng;
- Ấn định giá giao cho đại lý;
- Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật;
- Yêu cầu thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý.
- Nghĩa vụ (nếu không có thỏa thuận khác):
- Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp đồng;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
- Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;
- Hoàn trả tài sản bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng;
- Liên đới chịu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý do lỗi một phần của mình.
(2) Quyền và nghĩa vụ của bên đại lý
- Quyền (nếu không có thỏa thuận khác):
- Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý (trừ trường hợp bị giới hạn theo luật);
- Yêu cầu giao hàng, tiền hoặc nhận lại tài sản bảo đảm khi kết thúc hợp đồng;
- Yêu cầu bên giao đại lý hỗ trợ thông tin và điều kiện thực hiện hợp đồng;
- Quyết định giá bán hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng trong đại lý bao tiêu;
- Hưởng thù lao và các lợi ích hợp pháp từ hoạt động đại lý.
- Nghĩa vụ (nếu không có thỏa thuận khác):
- Mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ theo giá do bên giao đại lý ấn định (trừ khi là đại lý bao tiêu);
- Thực hiện đúng thỏa thuận giao – nhận hàng hóa, tiền bạc;
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo luật định;
- Thanh toán hoặc giao hàng theo đúng nội dung hợp đồng;
- Bảo quản hàng hóa theo vai trò là đại lý bán hoặc đại lý mua;
- Liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ nếu có lỗi do mình gây ra;
- Chịu sự kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động cho bên giao đại lý;
- Tuân thủ quy định pháp luật nếu bị giới hạn về việc chỉ được đại lý cho một bên trong một số loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể.
6. Quy định về điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng như sau:
Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
1. Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
2. Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Theo đó, điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng có thể hiểu là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng và nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
7. Những câu hỏi thường gặp
7.1. Bên nhận đại lý có được ký hợp đồng với bên thứ ba không?
Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý, bên nhận đại lý có thể được phép hoặc không được phép ký hợp đồng với bên thứ ba. Nếu là đại lý độc quyền hoặc bao tiêu, thông thường bên nhận đại lý không được phép phân phối cho đơn vị khác khi chưa có sự đồng ý của bên giao đại lý.
Bên nhận đại lý có được ký hợp đồng với bên thứ ba không
7.2. Khi chấm dứt hợp đồng đại lý, các bên có cần thông báo trước không?
Có. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, pháp luật quy định bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước một thời gian hợp lý (thường là từ 30 ngày trở lên) để tránh thiệt hại và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng giao khoán là gì? Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
- Hợp đồng khoán việc được ký mấy lần theo quy định mới nhất 2025?
- Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán chi tiết mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng giao khoán nhân công thuê ngoài chi tiết đúng luật mới nhất 2025
- Hợp đồng nguyên tắc là gì? Mẫu hợp đồng nguyên tắc chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- 2 trường hợp nên ký hợp đồng nguyên tắc mới nhất 2025
Tin cùng chuyên mục
Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
Trong thực tiễn giao kết và thực hiện các giao dịch, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự do cả hai đều là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ. Tuy nhiên, xét dưới góc độ pháp lý, hai loại hợp đồng này có nhiều điểm khác biệt rõ rệt về chủ thể, mục đích, nội dung cũng như chế tài xử lý vi phạm. Việc hiểu đúng sự khác nhau giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự không chỉ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn loại hợp đồng phù hợp mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện. Bài viết sau sẽ phân tích chi tiết những điểm khác biệt cơ bản giữa hai loại hợp đồng này theo quy định pháp luật hiện hành. 19/05/2025Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế? Mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tối đa bao nhiêu?
Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế? Mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tối đa bao nhiêu?
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, không ít trường hợp một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, gây thiệt hại cho bên còn lại. Để ràng buộc trách nhiệm và bảo vệ quyền lợi cho các bên, pháp luật thương mại cho phép áp dụng chế tài phạt vi phạm. Tuy nhiên, không phải mọi vi phạm hợp đồng đều có thể bị phạt, và mức phạt cũng bị giới hạn theo quy định của pháp luật. Vậy cụ thể, những trường hợp nào được áp dụng phạt vi phạm? Mức phạt tối đa trong hợp đồng kinh tế là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề này theo quy định mới nhất hiện hành. 19/05/2025Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, hợp đồng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập, ghi nhận và ràng buộc các thỏa thuận giữa các bên nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý một cách rõ ràng. Việc hiểu đúng khái niệm hợp đồng kinh tế cũng như nắm vững các mẫu hợp đồng phổ biến sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hợp đồng kinh tế, phân tích các nội dung cần thiết trong một hợp đồng chuẩn pháp lý và giới thiệu mẫu hợp đồng kinh tế mới nhất năm 2025 – dễ áp dụng và phù hợp với thực tế hiện nay. 19/05/2025Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong một số giao dịch thương mại phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đôi khi cần đến sự tham gia của ba bên để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng. Khi đó, hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên là hình thức được lựa chọn nhằm xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên liên quan. bên ủy thác, bên nhận ủy thác và bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Để hạn chế rủi ro và đảm bảo hiệu lực pháp lý, hợp đồng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp an tâm trong quá trình hợp tác và giao dịch. 18/05/2025Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại quốc tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện, năng lực hoặc giấy phép để trực tiếp thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa. Khi đó, việc ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu với một đơn vị có chức năng phù hợp là giải pháp phổ biến và hiệu quả. Đây là hình thức giao dịch thương mại được pháp luật công nhận, giúp bên ủy thác thực hiện hoạt động nhập khẩu một cách hợp pháp, an toàn và tiết kiệm thời gian. Vậy hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Nội dung cần có trong hợp đồng này gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp soạn thảo và ký kết hợp đồng đúng quy định, hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện. 18/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc sử dụng mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh – Việt trở nên ngày càng phổ biến nhằm phục vụ các giao dịch thương mại quốc tế. Mẫu hợp đồng năm 2025 cần đảm bảo tính chính xác về ngôn ngữ, chặt chẽ về pháp lý, và phản ánh đầy đủ các điều khoản độc quyền, quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo đúng quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng đại lý phân phối độc quyền là thỏa thuận trong đó một bên được quyền duy nhất phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khu vực, thị trường cụ thể. Mẫu hợp đồng này năm 2025 cần đảm bảo đúng quy định pháp luật, rõ ràng về phạm vi độc quyền, quyền và nghĩa vụ các bên, thù lao, thời hạn hợp đồng và điều khoản xử lý tranh chấp để tránh rủi ro và đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ. 17/05/2025Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm là văn bản pháp lý giữa doanh nghiệp bảo hiểm và cá nhân/tổ chức đại lý nhằm xác lập quan hệ đại lý trong việc giới thiệu, chào bán và tư vấn sản phẩm bảo hiểm. Theo quy định pháp luật mới nhất đến năm 2025 (căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2022 có hiệu lực từ 2023), hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có các nội dung cơ bản nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng giữa các bên, đồng thời tuân thủ quy định quản lý chặt chẽ lĩnh vực bảo hiểm. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại, hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng là hình thức phổ biến, phù hợp với nhiều doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường mà không phải trực tiếp bán hàng. Theo quy định pháp luật thương mại hiện hành (Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn), đến năm 2025, hợp đồng này vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ phân phối giữa bên giao đại lý và bên đại lý.Hợp đồng này quy định rõ. bên đại lý sẽ thay mặt bên giao đại lý bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng tính theo phần trăm doanh số. Để đảm bảo hiệu lực pháp lý, mẫu hợp đồng cần thể hiện đầy đủ các nội dung như. thông tin các bên, phạm vi đại lý, mức hoa hồng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, điều khoản về bảo mật và xử lý tranh chấp. 17/05/2025Hợp đồng đại lý bao tiêu là gì? Quy định về hợp đồng đại lý bao tiêu mới nhất 2025
