Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025

Bạn có thể tham khảo Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG ỦY THÁC NHẬP KHẨU BA BÊN
Số: ………./HĐUTNK/20…

Căn cứ

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Luật Thương mại 2005;

- Nhu cầu và thỏa thuận giữa các Bên.

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:


BÊN A – BÊN GIAO ỦY THÁC (BÊN CHỦ HÀNG):

- Tên doanh nghiệp: ......................................................

- Mã số thuế: ......................................................

- Địa chỉ trụ sở: ......................................................

- Đại diện: ......................................................

- Chức vụ: ......................................................

- Điện thoại: ......................................................

- Email: ......................................................


BÊN B – BÊN NHẬN ỦY THÁC (BÊN NHẬP KHẨU):

- Tên doanh nghiệp: ......................................................

- Mã số thuế: ......................................................

- Địa chỉ trụ sở: ......................................................

- Đại diện: ......................................................

- Chức vụ: ......................................................

- Điện thoại: ......................................................

- Email: ......................................................


BÊN C – BÊN BÁN HÀNG (NHÀ CUNG CẤP NƯỚC NGOÀI):

- Tên doanh nghiệp: ......................................................

- Quốc tịch: ......................................................

- Địa chỉ trụ sở: ......................................................

- Đại diện: ......................................................

- Chức vụ: ......................................................

- Điện thoại: ......................................................

- Email: ......................................................


ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A ủy thác cho Bên B thực hiện việc nhập khẩu lô hàng do Bên C cung cấp với thông tin sau:

- Tên hàng hóa, Số lượng, Xuất xứ, Đơn giá, Tổng giá trị, Điều kiện giao hàng (Incoterms)...

Bên B sẽ thay mặt Bên A ký hợp đồng ngoại thương với Bên C và thực hiện thủ tục nhập khẩu.


ĐIỀU 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Trách nhiệm của Bên A: cung cấp thông tin, thanh toán tiền hàng và phí ủy thác, hỗ trợ thủ tục.

Trách nhiệm của Bên B: ký hợp đồng, làm thủ tục hải quan, đảm bảo giao hàng đúng thời hạn.

Trách nhiệm của Bên C: giao hàng đúng chủng loại, cung cấp đầy đủ chứng từ, hợp tác xử lý phát sinh.


ĐIỀU 3. PHÍ ỦY THÁC VÀ THANH TOÁN

Phí ủy thác: ... VNĐ (hoặc USD), tương đương ...% giá trị lô hàng.

Hình thức và thời hạn thanh toán: ......................


ĐIỀU 4. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, hết hiệu lực khi hoàn tất nghĩa vụ.

Lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản.


ĐIỀU 5. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp sẽ được giải quyết bằng thương lượng, nếu không được thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.


ĐẠI DIỆN CÁC BÊN KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU


BÊN A BÊN B BÊN C

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

2. Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025

2.1. Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì?

Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu là một loại hợp đồng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên, bên ủy thác và bên nhận ủy thác về hoạt động nhập khẩu hàng hóa. Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa sẽ bao gồm các điều khoản chính quy định về thông tin dịch vụ uỷ thác nhập khẩu, phí ủy thác, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức thanh toán,...

2.2. Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025

Bạn có thể tham khảo Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025:

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC NHẬP KHẨU

Số:......../HĐKTNK

Hôm nay ngày... tháng... năm... tại... chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC

- Tên doanh nghiệp

…………………………………………………………………………..

- Địa chỉ trụ sở chính ……………………………………………………………………….

- Điện thoại……………………..… Telex……………………….. Fax…………...……....

- Tài khoản số:……………………… mở tại ngân hàng………………….……………...

- Đại diện là ông (bà) ……………………………….... Chức vụ………………………….

- Giấy ủy quyền số....................... (nếu thay giám đốc ký)

Viết ngày.............tháng......... năm............ Do............. Chức vụ........ký.

Trong hợp đồng này gọi tắt bên A

BÊN NHẬN ỦY THÁC

- Tên doanh nghiệp…………………………………………………………………………..

- Địa chỉ trụ sở chính ……………………………………………………………………….

- Điện thoại……………………..… Telex……………………….. Fax…………...……....

- Tài khoản số:……………………… mở tại ngân hàng………………….……………...

- Đại diện là ông (bà) ……………………………….... Chức vụ………………………….

- Giấy ủy quyền số................. (nếu thay giám đốc ký)

Viết ngày........ tháng.......... năm........... Do.......... Chức vụ.........ký

Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc ủy thác

1) Bên A ủy thác cho bên B nhập khẩu những mặt hàng sau đây:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

Cộng....

2) Viết bằng chữ ...................................................................................................................

Điều 2: Giá cả

- Đơn giá mặt hàng là giá...... (qui định hoặc giá thỏa thuận với nước ngoài)

- Nếu giá cả có thay đổi bên B phải báo ngay cho bên A biết khi nắm được thông tin về giá để xử lý.

Điều 3: Quy cách, chất lượng hàng nhập khẩu

1) Bên B có trách nhiệm tìm nguồn hàng nhập khẩu theo yêu cầu về qui cách, phẩm chất và bao bì theo đúng nội dung đặt hàng của bên A như sau:

- Loại hàng thứ nhất: Yêu cầu phải..... (có thể ghi như mẫu)

- Loại hàng thứ 2:

- Loại hàng thứ 3: v.v...

2) Bên A được bên B mời tham dự giao dịch mua hàng với bên nước ngoài vào những ngày.........

Bên B có trách nhiệm hướng dẫn cho bên A lựa chọn mua những loại hàng nhập với những điều kiện có lợi nhất cho bên A.

Điều 4: Thủ tục nhập khẩu hàng hóa

1) Bên A có trách nhiệm chuyển cho bên B những giấy tờ cần thiết sau:

- Quota hàng nhập khẩu.

- Xác nhận của ngân hàng ngoại thương... (nơi bên A mở tài khoản ngoại tệ) về khả năng thanh toán.

2) Bên B có trách nhiệm giao dịch với bên nước ngoài để nhập khẩu hàng hóa với điều kiện có lợi nhất cho bên A (chẳng hạn giá rẻ, chất lượng tốt, thời gian nhanh v.v...)

3) Bên A có trách nhiệm nhận hàng để được bên B nhập về tại địa điểm và thời gian do bên B thông báo khi hàng về.

Điều 5: Trả chi phí ủy thác

a) Bên A có trách nhiệm thanh toán cho bên B chi phí ủy thác nhập khẩu gồm các mặt hàng sau:

1/ (Tên hàng) trả chi phí... đồng

2/ ................. trả chi phí .... đồng

3/.......

4/.......

b) Tổng cộng toàn bộ chi phí ủy thác mà bên A có trách nhiệm phài thanh toán cho bên B là:...

c) Thống nhất thanh toán theo phương thức...

Điều 6: Trách nhiệm giải quyết khiếu nại với nước ngoài

1/ Trường hợp bên A đem hàng nhập khẩu về kho, trong vòng 30 ngày, khi mở bao bì phát hiện hàng không đúng phẩm chất, thiếu số lượng v.v...thì để nguyên trạng và mời ……………….. đến kiểm tra và lập biên bản công khai xác nhận tình trạng hàng nhập, gửi cho bên B làm cơ sở pháp lý đòi bên nước ngoài bán hàng bồi thường.

2/ Đối với bên B, khi nhận được văn bản xác nhận về hàng nhập cho bên A không đúng với yêu cầu đã cam kết với bên nước ngoài, phải tiến hàng ngay các biện pháp hạn chế tổn thất và chịu trách nhiệm liên hệ khiếu nại đòi bồi thường với bên nước ngoài trong thời hạn quy định là... ngày (tháng).

Điều 7: Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng

1/ Nếu bên nào để xảy ra vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng từ 2% - 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, mặt khác còn phải bồi thường các thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như: mất mát hư hỏng tài sản, những chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác với tiền bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

2/ Bên A khi đưa ra những yêu cầu về tiêu chuẩn hàng cần nhập khẩu cho bên B không rõ ràng, cụ thể, bị bên nước ngoài đưa bán hàng hóa kém phẩm chất, lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, giá đắt... phải tự gánh chịu hậu quả. Nếu bên A cố tình không tới nhận hàng, sẽ bị phạt... % giá trị nhập hàng, còn bị bắt buộc phải nhận hàng và phải thanh toán toàn bộ các khoản phạt và bồi thường thiệt hại bên nước ngoài hoặc bên thứ ba vi phạm đưa ra.

3/ Bên B khi thực hiện các giao dịch để nhập khẩu hàng do bên A ủy thác mà có hành vi móc nối với bên nước ngoài, gây thiệt hại cho bên A hoặc không mời bên A dự đàm phán, giao dịch chọn hàng với bên nước ngoài, khi nhập hàng về lại gây sức ép bắt bên A nhận trong những điều kiện bất lợi cho bên A thì bên A có quyền không nhận hàng, nếu bên A đồng ý nhận hàng, bên B phải bồi thường mọi thiệt hại về chênh lệch giá hàng so với giá thực tế, bên B còn bị phạt tới... % tổng giá trị tiền ủy thác đã thỏa thuận.

4/ Trong trường hợp bên A đến nhận hàng chậm so với thời gian qui định, sẽ bị gánh chịu các khoản phạt do bên nhận chuyên chở, vận tải hàng hóa phạt và bồi thường chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng, cảng phí và các khoản phạt khác.

5/ Khi bên A có khiếu nại về hàng nhập mà bên B không làm hết trách nhiệm trong việc thụ lý và giải quyết các khiếu nại tới bên nước ngoài để có kết quả thực tế nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên A, thì sẽ bị phạt... % giá trị tiền ủy thác, đồng thời phải gánh chịu những bồi thường về hàng hóa cho bên A thay cho bên nước ngoài đã bán hàng.

6/ Nếu bên A thanh toán cho bên nước ngoài chậm, gây thiệt hại cho uy tín và các hoạt động giao dịch khác của bên B với bên nước ngoài đó thì bên A phải gánh chịu các khoản phạt và bồi thường thay cho bên B khi bị bên nước ngoài khiếu nại, đồng thời còn phải thanh toán đủ các khoản tiền mua hàng nhập và tiền bị chậm trả do bên nước ngoài yêu cầu.

7/ Trường hợp thanh toán chi phí ủy thác nhập khẩu so với thời hạn quy định sẽ bị phạt theo lãi suất tín dụng quá hạn theo quy định hiện hành của Nhà nước là... % tổng giá trị chi phí ủy thác.

8/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng không có lý do chính đáng thì bị phạt vi phạm là... % tổng giá trị chi phí ủy thác và bồi thường các khoản phạt cùng các chi phí thực tế khác mà bên bị vi phạm có thể gánh chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng này do bên kia gây ra.

9/ Nếu xảy ra trường hợp có một bên đồng thời gây ra nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

1/ Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng.

2/ Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng, cùng có lợi. (Cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết đã áp dụng).

3/ Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì mới đưa vụ tranh chấp ra Tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.

4/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra, xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 9: Các thỏa thuận khác (nếu cần)

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày.../.../... đến ngày.../.../...

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào lúc... giờ ngày... (Địa điểm do các bên tự thỏa thuận)

Hợp đồng này sẽ được làm thành... bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ... bản. Gửi cơ quan... bản

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ Chức vụ

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)

3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

  • Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 01 (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC);
  • Tờ khai hải quan theo Mẫu HQ/2015/NK (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC với trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy);
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương với trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán;
  • Hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng với trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài;
  • Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức.
  • Bản khai hàng hóa thay cho vận đơn đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ;
  • Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu;
  • Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu, Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:
  • Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
  • Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên;
  • Tờ khai trị giá;
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
  • Danh mục máy móc, thiết bị trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy;
  • - Hợp đồng ủy thác nhập khẩu;
  • Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Lưu ý: Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:
    • Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;
    • Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán.
Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025

4. Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa?

Căn cứ vào Điều 50 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cụ thể như sau:

“Điều 50. Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

1. Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu."

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Ủy thác nhập khẩu ai là người nộp thuê?

Trong trường hợp thuê ủy thác nhập khẩu, bên nhập khẩu sẽ là người chịu trách nhiệm về khoản thuế, tuy nhiên trên giấy tờ pháp lý thì công ty dịch vụ ủy thác nhập khẩu sẽ là người nộp thuế nhập khẩu. Khi thanh toán cho hàng ủy thác nhập khẩu, bên nhận uỷ thác sẽ lập hoá đơn VAT.

5.2. Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì?

Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu là một loại hợp đồng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên, bên ủy thác và bên nhận ủy thác về hoạt động nhập khẩu hàng hóa.

5.3. Ủy thác là gì?

Ủy thác là việc giao cho cá nhân, pháp nhân – bên được ủy thác nhân danh người ủy thác để làm một việc nhất định mà người ủy thác không thể làm trực tiếp hoặc không muốn làm.

5.4. Hợp đồng ủy thác đầu tư là gì?

Hợp đồng ủy thác đầu tư là văn bản thỏa thuận về việc một bên sẽ ủy thác cho bên còn lại thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án kinh doanh, sản xuất nhằm mang về lợi nhuận. Bên ủy thác vừa được hưởng lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư, vừa phải chịu mọi rủi ro có thể phát sinh trong quá trình đầu tư.

5.5. Hợp đồng nhập khẩu là gì?

Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng.