Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Hợp đồng đại lý là gì ?

Hợp đồng đại lý là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, một bên (bên đại lý) được sự ủy quyền của bên kia (bên giao đại lý) cam kết nhân danh bên giao đại lý thực hiện một hoặc nhiều giao dịch theo sự ủy quyền và vì lợi ích của bên kia để được nhận một khoản tiền thù lao do các bên thỏa thuận.

Quy định về hợp đồng điện tử từ ngày 01/7/2024
Hợp đồng đại lý là gì ?

2. Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng là một dạng của hợp đồng thương mại, mang tính chất dân sự và ghi nhận những thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý. Theo đó, bên nhận đại lý (bên hưởng hoa hồng đại lý) sẽ là chủ thể nhận hàng và bán hàng theo mức giá đã ấn định từ phía giao đại lý và quyền lợi được hưởng là tỷ lệ phần trăm hay còn được hiểu chính là hoa hồng theo như giá đã được thỏa thuận từ trước đó căn cứ vào giá bán và mua của mỗi một sản phẩm'

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---

HỢP ĐỒNG HƯỞNG HOA HỒNG

- Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên;

Hôm nay ngày … tháng …. Năm …… tại……..... chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI
Bên A:
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số:
Địa chỉ : .....................................................................................................................
Điện thoại : 0511 ............. Fax: ……………………
Số Tài khoản : ........................., tại Ngân hàng .....................................- Chi nhánh: ...............................................
Đại diện: ...................... Chức vụ: Giám đốc

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI
Bên B: .....................................................................................................................
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: ……………………………………..
Do ……………………………………………………… cấp ngày: ...……………
Địa chỉ : ……………………………………………………………………
Điện thoại : Fax:
Tài khoản : ……………………………………………………………………
Đại diện : Chức vụ:

Sau khi bàn bạc, thảo luận hai bên đi đến thống nhất ký hợp đồng môi giới hưởng hoa hồng với những nội dung và điều khoản sau

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
1. Bên A đang môi giới cho Bên B để Bên nhận thi công san lấp mặt bằng và các công việc liên quan cho một công trình liên quan đến dự án ..................................................
2. Bên A sẽ giới thiệu Bên B làm việc trực tiếp với đơn vị đang tìm đơn vị thi công để thỏa thuận các điều khoản cụ thể của giao dịch.
3. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này mà Bên B ký kết bất kỳ giao dịch nào với đơn vị được Bên A giới thiệu hoặc thu được bất kỳ khoản lợi nào thì công việc giao dịch của Bên A được xem là thành công và Bên A có quyền được hưởng phí môi giới theo như Điều 2 của Hợp đồng này.

Điều 2: Mức thù lao và phương thức thanh toán
1. Bên B đồng ý thanh toán cho bên A số tiền môi giới là 1% trên tổng giá trị các hợp đồng mà bên B ký kết với khách hàng.
2. Bên B thanh toán cho bên A bằng đồng Việt Nam với phương thức chuyển khoản (hoặc bằng tiền mặt).
3. Bên B thanh toán số tiền môi giới cho Bên A một lần ngay khi Bên B nhận được tiền lần đầu từ khách hàng chuyển cho Bên B.

Điều 3: Trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
- Cam kết thực hiện đúng nội dung thỏa thuận của Hợp đồng này.
- Nỗ lực để giới thiệu Bên B cho đối tác và hỗ trợ các Bên để có thể ký kết giao dịch được môi giới này.
- Cam kết thông báo cho Bên B các nội dung phát sinh trong giao dịch môi giới và giao dịch được môi giới này.
- Được hưởng phí môi giới theo thỏa thuận của Hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
- Cam kết thực hiện đúng nội dung thỏa thuận của Hợp đồng này.
- Cam kết thông báo cho Bên B các nội dung phát sinh trong giao dịch môi giới và giao dịch được môi giới này.
- Cam kết không thỏa thuận hoặc làm việc trực tiếp với Bên đối tác mà Bên A giới thiệu mà không tuân thủ Hợp đồng môi giới này.
- Thanh toán phí môi giới cho Bên trong bất kỳ trường hợp nào mà Bên B ký kết bất kỳ giao dịch nào với đơn vị được Bên A giới thiệu hoặc thu được bất kỳ khoản lợi nào.

Điều 4: Điều khoản về tranh chấp
1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì về phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
2. Trong trường hợp không tự giải quyết được thì hai bên đồng sẽ có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền. Mọi chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 5: Thời hạn có hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng nầy có hiệu lực từ ngày ký.
2. Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản, mỗi bản gồm hai (02) trang có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN NHÀ PHÂN PHỐI

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN NHÀ SẢN XUẤT

(Ký tên, đóng dấu)

3. Quy định về hợp đồng đại lý

  • Hình thức của hợp đồng đại lý

Để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng đại lý, các cơ quan khuyến khích các thương nhận thực hiện xác lập hợp đồng đại lý bằng văn bản. Tuy nhiên, bạn có thể lập hợp đồng thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Hình thức của hợp đồng đại lý theo Điều 169 Luật Thương mại 2005 bao gồm: đại lý bao tiêu, đại lý độc quyền, tổng đại lý và các hình thức khác có thể thỏa thuận.

  • Nội dung của hợp đồng đại lý

Tùy thuộc vào quy mô, hình thức của từng đại lý mà hợp đồng đại lý sẽ có các điều khoản khác nhau. Nhưng nhìn chung, một hợp đồng đại lý cần có các thông tin cơ bản sau:

    • Thông tin của các bên tham gia;
    • Loại hàng hóa và số lượng hàng hóa/Số tiền mà bên giao đại lý cung cấp cho bên đại lý;
    • Giá cả và phương thức thanh toán;
    • Đặt hàng và giao hàng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đại lý;
    • Thời hạn của hợp đồng;
    • Mức bồi thường khi xảy ra thiệt hại và xử lý tranh chấp;
  • Chấm dứt hợp đồng đại lý

Theo Điều 168 Luật thương mại 2015, các trường hợp có thể chấm dứt hợp đồng đại lý như:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành hoặc đến thời hạn của hợp đồng;
  • Một trong hai bên tham gia chết, mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hợp đồng đại lý bị đơn phương chấm dứt;

4. Đặc điểm của hợp đồng đại lý

Hợp đồng đại lý là hợp đồng song vụ, có đền bù và chủ thể của hợp đồng có thể là công dân hoặc tổ chức. Bên đại lý bán hoặc mua hàng cho bên giao đại lý để nhận thù lao. Trong mối quan hệ, lợi ích của bên đại lý được hưởng là thù lao mà khi xét dưới khía cạnh pháp lý thì khoản tiền này chính là thù lao dịch vụ.

Bên nhận đại lý là bên nhận một hoặc nhiều giao dịch bằng chi phí và lợi ích của bên kia. Bên giao đại lý là công dân hay pháp nhân - là bên ủy quyền thực hiện giao dịch.

Trong nhiều trường hợp, đại lý phải là các tổ chức do pháp luật quy định. Hoạt động đại lý phải phù hợp với năng lực pháp luật của tổ chức đó.

Bên nhận đại lý tham gia vào hai quan hệ pháp luật khác nhau. Bên trong là quan hệ giữa bên giao đại lý và bên đại lý, bên ngoài là quan hệ phát sinh từ giao dịch giữa bên đại lý và người thứ ba. Cơ sở để bên đại lý mua hay bán hàng cho bên giao đại lý là sự ủy nhiệm quyền mua, bán hàng hóa của bên giao đại lý.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đại lý thương mại

Trong hợp đồng đại lý thương mại, bắt buộc phải có bên giao đại lý và bên đại lý, trong đó:

  • Bên giao đại lý là thương nhân:
    • Giao hàng hóa cho đại lý bán
    • Giao tiền mua hàng cho đại lý mua
    • Hoặc là bên ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng.
  • Bên đại lý là thương nhân:
    • Nhận hàng hóa để làm đại lý bán
    • Nhận tiền để làm đại lý mua
    • Hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ

Theo Điều 172–175 Luật Thương mại 2005, quyền và nghĩa vụ của các bên như sau:

(1) Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý

  • Quyền (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng;
    • Ấn định giá giao cho đại lý;
    • Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật;
    • Yêu cầu thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng;
    • Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý.
  • Nghĩa vụ (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp đồng;
    • Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
    • Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;
    • Hoàn trả tài sản bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng;
    • Liên đới chịu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý do lỗi một phần của mình.

(2) Quyền và nghĩa vụ của bên đại lý

  • Quyền (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý (trừ trường hợp bị giới hạn theo luật);
    • Yêu cầu giao hàng, tiền hoặc nhận lại tài sản bảo đảm khi kết thúc hợp đồng;
    • Yêu cầu bên giao đại lý hỗ trợ thông tin và điều kiện thực hiện hợp đồng;
    • Quyết định giá bán hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng trong đại lý bao tiêu;
    • Hưởng thù lao và các lợi ích hợp pháp từ hoạt động đại lý.
  • Nghĩa vụ (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ theo giá do bên giao đại lý ấn định (trừ khi là đại lý bao tiêu);
    • Thực hiện đúng thỏa thuận giao – nhận hàng hóa, tiền bạc;
    • Thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo luật định;
    • Thanh toán hoặc giao hàng theo đúng nội dung hợp đồng;
    • Bảo quản hàng hóa theo vai trò là đại lý bán hoặc đại lý mua;
    • Liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ nếu có lỗi do mình gây ra;
    • Chịu sự kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động cho bên giao đại lý;
    • Tuân thủ quy định pháp luật nếu bị giới hạn về việc chỉ được đại lý cho một bên trong một số loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể.

6. Quy định về điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng như sau:

Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng

1. Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.

2. Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.

Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo đó, điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng có thể hiểu là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng và nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Bên nhận đại lý có được ký hợp đồng với bên thứ ba không?

Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý, bên nhận đại lý có thể được phép hoặc không được phép ký hợp đồng với bên thứ ba. Nếu là đại lý độc quyền hoặc bao tiêu, thông thường bên nhận đại lý không được phép phân phối cho đơn vị khác khi chưa có sự đồng ý của bên giao đại lý.

Tính pháp lý của hợp đồng điện tử có giống hợp đồng giấy?

Bên nhận đại lý có được ký hợp đồng với bên thứ ba không

7.2. Khi chấm dứt hợp đồng đại lý, các bên có cần thông báo trước không?

Có. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, pháp luật quy định bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước một thời gian hợp lý (thường là từ 30 ngày trở lên) để tránh thiệt hại và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.