- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế? Mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tối đa bao nhiêu?
1. Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế? Mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tối đa bao nhiêu?
1.1. Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế?
Căn cứ vào Điều 300, 301, 307 Luật Thương mại 2005 thì các trường hợp được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế như sau:
- Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật Thương mại 2005.
- Mức phạt vi phạm: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật Thương mại 2005.
- Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật Thương mại 2005 có quy định khác.
- Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật Thương mại 2005 có quy định khác.
Như vậy, các bên trong hợp đồng thương mại chỉ được áp dụng phạt vi phạm khi có thỏa thuận.
1.2. Mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tối đa bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 300 và 301 Luật Thương mại 2005 quy định về phạt vi phạm hợp đồng thương mại như sau:
- Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm sau đây:
- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
- Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
- Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
- Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp kết quả giám định sai:
- Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định.
- Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định.
- Khách hàng có nghĩa vụ chứng minh kết quả giám định sai và lỗi của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định.
- Như vậy, mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
2. Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
2.1. Hợp đồng kinh tế là gì?
- Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.
- Hợp đồng kinh tế là sản phẩm của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nó có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của mỗi đơn vị kinh tế, là cầu nối giữa kế hoạch kinh doanh với quan hệ thị trường.
2.2. Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
Bạn có thể tham khảo Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
HỢP ĐỒNG ĐỒNG KINH TẾ
SỐ: ……./HĐMB
(V/v Mua bán hàng hóa, cung cấp vật tư vật liệu………)
- Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm 20..., tại trụ sở chính CÔNG TY ……
Địa chỉ: ……………………………………
A/ Đại diện bên A:
Bên mua : ……………………………........
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………
MST: ……….....…… Điện thoại :…………
Đại diện : (Ông/Bà) …………… Chức vụ: Giám đốc
B/ Đại diện bên B:
Bên mua : ………………………………....
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………
MST: …………… Điện thoại: ……………
Đại diện: (Ông/Bà) …….. Chức vụ: Giám đốc
Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau:
Điều 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Bên B đồng ý giao cho bên A :
|
Số thứ tự |
Tên hàng |
Đơn vị |
Số lượng |
Đơn giá (VNĐ) |
Giá trước thuế (VNĐ) |
Giá sau thuế (VNĐ) |
|
1 |
||||||
|
2 |
||||||
|
3 |
||||||
|
4 |
||||||
|
5 |
||||||
|
.... |
||||||
|
Cộng |
||||||
|
Bằng chữ |
||||||
ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN
1. Phương thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt
2. Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam
3. Tiến độ thanh toán:
+ Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 60% giá trị Hợp đồng trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đề nghị tạm ứng của Bên B.
+ Bên A sẽ thanh toán 40 % giá trị khối lượng đợt giao hàng tương ứng cho Bên B trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hàng hóa và hồ sơ thanh toán hợp lệ từ Bên B.
Hồ sơ thanh quyết toán bao gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán của Bên B gửi cho Bên A.
- Hóa đơn thông thường hợp lệ;
- Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của Hai bên;
- Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị hàng hóa được giao.
- Biên bản nghiệm thu chất lượng sản phẩm sau thời gian bảo hành.
ĐIỀU 3. CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Bên B cung cấp cây theo đúng thời gian yêu cầu đã được Hai bên thống nhất. Vật tư cung cấp đúng yêu cầu tại Điều 3 của Hợp đồng.
2. Trong trường hợp cần phải thay thế bất cứ hàng hóa nào không đúng theo thỏa thuận quy định tại Điều 3 của hợp đồng thì Bên yêu cầu thay thế phải thông báo trước cho Bên kia về lý do, Bên B sẽ thay thế mặt hàng có quy cách, chất lượng, giá trị tương đương hoặc tốt hơn sản phẩm ban đầu. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của hai bên.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1. Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hợp đồng này;
2. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để Bên B hoàn thành công việc đúng thời hạn;
3. Cử người giám sát việc giao nhận hàng hóa, xác nhận biên bản giao hàng hóa với số lượng, khối lượng theo thực tế hàng được giao tại thời điểm giao hàng;
4. Bên A có quyền từ chối nhận hàng nếu phát hiện Bên B cung cấp hàng hóa không theo đúng thỏa thuận của Hai bên tại Điều 3, bao gồm và không loại trừ việc bảo đảm số lượng, chất lượng được Hai bên thỏa thuận;
5. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1. Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của các hàng hóa nêu trên. Bảo đảm cho Bên A được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý và đảm bảo có chức năng kinh doanh ngành nghề theo quy định pháp luật;
2. Bên B cam kết cung cấp hàng hóa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng. Trong quá trình bàn giao hàng hóa dưới sự xác nhận của hai bên, nếu phát hiện bên B cung cấp hàng hóa không đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng, thì bên B sẽ có trách nhiệm thay thế bằng hàng mới 100% và phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 mà không tính thêm chi phí phát sinh.
3. Giao hàng cho Bên A đảm bảo thời gian đúng theo tiến độ quy định tại Điều 2 Hợp đồng này;
4. Có trách nhiệm lập đầy đủ các hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu khối lượng, bàn giao, thanh toán khi Bên A yêu cầu;
5. Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn những tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc của Bên B cho đến khi hàng hóa bàn giao cho Bên A;
6. Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn đối với những rủi ro xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa cho Bên A;
7. Không được chuyển nhượng Hợp đồng hoặc một phần Hợp đồng này cho một bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên A;
8. Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp theo quy định cho Bên A;
9. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
ĐIỀU 6. BẤT KHẢ KHÁNG
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 (bảy) ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
ĐIỀU 7. VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Trường hợp Bên A quá hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 4.3 Điều 4 của Hợp đồng này thì Bên A phải chịu thêm lãi suất tính theo mức lãi suất cho vay có kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) quy định tại thời điểm chậm thanh toán, tính trên số tiền và thời gian chậm thanh toán.
2. Nếu Bên B chậm giao hàng so với tiến độ nêu tại khoản 2.1 Điều 2 thì Bên B phải chịu phạt với số tiền tương ứng 0,2% (không phẩy hai phần trăm) giá trị Hợp đồng tính trên 01 (một) ngày chậm trễ giao hàng.
ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Các Bên, đại diện của các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung, điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng; không Bên nào được đơn phương sửa đổi nội dung Hợp đồng. Mọi bổ sung, sửa đổi các điều khoản của Hợp đồng phải được Hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc Phụ lục Hợp đồng;
2. Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có khó khăn, trở ngại thì Hai bên bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác và tôn trọng. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, nếu Hai bên không đạt được thỏa thuận thì Hai bên thống nhất đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời trong thời gian tranh chấp đang được giải quyết thì Các bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này – ngoại trừ vấn đề đang tranh chấp;
3. Khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các điều khoản quy định trong hợp đồng thì hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý.
4. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
3. Phân loại hợp đồng kinh tế
- Hợp đồng mua bán hàng hóa;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Hợp đồng xây dựng;
- Hợp đồng gia công hàng hóa;
- Hợp đồng giao nhận thầu;
- Hợp đồng vận chuyển;
- Hợp đồng dịch vụ;
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
- Hợp đồng đại lý;
- Hợp đồng môi giới;
- Hợp đồng thuê tài sản;
- Và các hợp đồng khác liên quan đến mục đích kinh doanh.
4. Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
|
Tiêu chí |
Hợp đồng kinh tế |
Hợp đồng dân sự |
|
Khái niệm |
Trước đây: là sự thỏa thuận giữa pháp nhân với pháp nhân hoặc giữa pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh về việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế họach của mình. Hiện nay: (được gọi là hợp đồng thương mại). Là thỏa thuận giữa thương nhân với thương nhân hoặc thương nhân với các bên có liên quan, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại. |
Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
|
|
Luật điều chỉnh |
Trước đây: Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989. Hiện nay: Luật thương mại 2005. |
|
|
Các chủ thể tham gia hợp đồng |
Trước đây: - Pháp nhân với pháp nhân. - Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh. Hiện nay: - Thương nhân với thương nhân. - Thương nhân với các bên có liên quan. |
- Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên. Riêng đối với cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên có đủ tài sản riêng thì có thể tự mình ký kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. - Pháp nhân. - Hộ gia đình. - Tổ hợp tác. - Tổ chức khác không có tư cách pháp nhân. |
|
Bản chất |
Mang mục đích kinh doanh lợi nhuận, kiểm soát quyền và nghĩa vụ các bên trong mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại. |
Mang mục đích phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người. |
|
Hình thức hợp đồng |
Văn bản. Lưu ý thêm: đối với hợp đồng thương mại có các hình thức như fax, telex và thư điện tử vẫn được xem là hình thức văn bản. |
- Văn bản. - Lời nói. - Hành vi cụ thể. |
|
Nội dung hợp đồng |
- Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ, tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh. - Đối tượng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận. - Chất lượng, chủng loại, quy sách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc. - Giá cả. - Bảo hành. - Điều kiện nghiệm thu, giao nhận. - Phương thức thanh toán. - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế. - Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế. - Các thoả thuận khác. |
- Đối tượng của hợp đồng. - Số lượng, chất lượng. - Giá, phương thức thanh toán. - Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng. - Quyền, nghĩa vụ của các bên. - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. - Phương thức giải quyết tranh chấp. |
|
Biện pháp bảo đảm |
Trước đây: - Thế chấp. - Cầm cố. - Bảo lãnh. Hiện nay: bổ sung thêm các biện pháp sau bên cạnh 03 biện pháp trên: - Đặt cọc. - Ký cược. - Ký quỹ. - Bảo lưu quyền sở hữu. - Tín chấp. - Cầm giữ tài sản. |
- Cầm cố tài sản. - Thế chấp tài sản. - Đặt cọc. - Ký cược. - Ký quỹ. - Bảo lưu quyền sở hữu. - Bảo lãnh. - Tín chấp. - Cầm giữ tài sản. |
|
Thủ tục giải quyết tranh chấp |
- Thương lượng. - Trọng tài. - Tòa án. |
- Hòa giải. - Tòa án. (Có thể sử dụng phương thức trọng tài) |
|
Ví dụ |
Công ty A mua tôm từ hộ gia đình B để xuất khẩu sang Mỹ. Giao kết hợp đồng giữa công ty A và hộ gia đình B là giao kết hợp đồng kinh tế. |
Anh C mua tô phở tại gánh hàng của chị D. Giao kết hợp đồng giữa anh C và chị D bằng lời nói là giao kết hợp đồng dân sự. |
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Mẫu hợp đồng kinh tế là gì?
Mẫu hợp đồng kinh tế hay còn gọi là hợp đồng kinh doanh, hợp đồng thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận tự nguyện giữa hai hoặc nhiều bên. Mỗi loại hợp đồng kinh tế có những đặc điểm nổi bật riêng nhưng đều phải đảm bảo các nguyên tắc pháp lý cơ bản sau: Các bên phải tự do thỏa thuận.
5.2. Ai được ký hợp đồng thương mại?
- Hợp đồng dân sự: Chủ thể của hợp đồng dân sự là các cá nhân, tổ chức bất kỳ (có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân).
- Hợp đồng thương mại: Ít nhất một bên chủ thể phải là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh là thương nhân.
5.3. Mục đích của hợp đồng thương mại là gì?
Hình thức của hợp đồng thương mại được thể hiện bằng văn bản, lời nói và hành vi, do hợp đồng thương mại về bản chất cũng được coi là một dạng của hợp đồng dân sự nhưng nó mang yếu tố lợi nhuận. Mục đích của hợp đồng thương mại là thu lợi nhuận từ việc thực hiện hợp đồng này.
5.4. Chủ thể của hợp đồng thương mại là ai?
Chủ thể của hợp đồng thương mại là thương nhân, gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và hoạt động độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh.
5.5. Mức phạt tối đa đối với vi phạm của các bên trong hợp đồng kinh doanh thương mại là bao nhiêu?
Theo quy định của Luật Thương mại, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
- Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
- Hứa thưởng là gì? Hứa thưởng có được phép rút lại hoặc không thực hiện không?
- Nội dung nào cần phải có trong hợp đồng nguyên tắc?
- Hợp đồng nguyên tắc có thời hạn trong bao lâu?
Tags
# Hợp đồngCác từ khóa được tìm kiếm
# Trường hợp nào được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế? # mức phạt vi phạm hợp đồng kinh tếTin cùng chuyên mục
Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
Hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự khác nhau ra sao?
Trong thực tiễn giao kết và thực hiện các giao dịch, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự do cả hai đều là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ. Tuy nhiên, xét dưới góc độ pháp lý, hai loại hợp đồng này có nhiều điểm khác biệt rõ rệt về chủ thể, mục đích, nội dung cũng như chế tài xử lý vi phạm. Việc hiểu đúng sự khác nhau giữa hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự không chỉ giúp cá nhân, tổ chức lựa chọn loại hợp đồng phù hợp mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện. Bài viết sau sẽ phân tích chi tiết những điểm khác biệt cơ bản giữa hai loại hợp đồng này theo quy định pháp luật hiện hành. 19/05/2025Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
Hợp đồng kinh tế là gì? Mẫu hợp đồng kinh tế phổ biến dễ áp dụng mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, hợp đồng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập, ghi nhận và ràng buộc các thỏa thuận giữa các bên nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý một cách rõ ràng. Việc hiểu đúng khái niệm hợp đồng kinh tế cũng như nắm vững các mẫu hợp đồng phổ biến sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hợp đồng kinh tế, phân tích các nội dung cần thiết trong một hợp đồng chuẩn pháp lý và giới thiệu mẫu hợp đồng kinh tế mới nhất năm 2025 – dễ áp dụng và phù hợp với thực tế hiện nay. 19/05/2025Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu 3 bên chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong một số giao dịch thương mại phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đôi khi cần đến sự tham gia của ba bên để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng. Khi đó, hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên là hình thức được lựa chọn nhằm xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên liên quan. bên ủy thác, bên nhận ủy thác và bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. Để hạn chế rủi ro và đảm bảo hiệu lực pháp lý, hợp đồng cần được soạn thảo chặt chẽ, đầy đủ nội dung theo đúng quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu ba bên chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp an tâm trong quá trình hợp tác và giao dịch. 18/05/2025Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại quốc tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện, năng lực hoặc giấy phép để trực tiếp thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa. Khi đó, việc ký kết hợp đồng ủy thác nhập khẩu với một đơn vị có chức năng phù hợp là giải pháp phổ biến và hiệu quả. Đây là hình thức giao dịch thương mại được pháp luật công nhận, giúp bên ủy thác thực hiện hoạt động nhập khẩu một cách hợp pháp, an toàn và tiết kiệm thời gian. Vậy hợp đồng ủy thác nhập khẩu là gì? Nội dung cần có trong hợp đồng này gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp soạn thảo và ký kết hợp đồng đúng quy định, hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện. 18/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc sử dụng mẫu hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh – Việt trở nên ngày càng phổ biến nhằm phục vụ các giao dịch thương mại quốc tế. Mẫu hợp đồng năm 2025 cần đảm bảo tính chính xác về ngôn ngữ, chặt chẽ về pháp lý, và phản ánh đầy đủ các điều khoản độc quyền, quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo đúng quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. 17/05/2025Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng phân phối độc quyền có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng phân phối độc quyền là công cụ pháp lý quan trọng giúp xác lập quyền phân phối duy nhất cho một đối tác tại khu vực hoặc thị trường cụ thể. Năm 2025, mẫu hợp đồng này cần được xây dựng chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp cho các bên trong quan hệ thương mại. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý phân phối độc quyền chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng đại lý phân phối độc quyền là thỏa thuận trong đó một bên được quyền duy nhất phân phối hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khu vực, thị trường cụ thể. Mẫu hợp đồng này năm 2025 cần đảm bảo đúng quy định pháp luật, rõ ràng về phạm vi độc quyền, quyền và nghĩa vụ các bên, thù lao, thời hạn hợp đồng và điều khoản xử lý tranh chấp để tránh rủi ro và đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ. 17/05/2025Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có những nội dung nào?
Hợp đồng đại lý bảo hiểm là văn bản pháp lý giữa doanh nghiệp bảo hiểm và cá nhân/tổ chức đại lý nhằm xác lập quan hệ đại lý trong việc giới thiệu, chào bán và tư vấn sản phẩm bảo hiểm. Theo quy định pháp luật mới nhất đến năm 2025 (căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2022 có hiệu lực từ 2023), hợp đồng đại lý bảo hiểm bắt buộc phải có các nội dung cơ bản nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng giữa các bên, đồng thời tuân thủ quy định quản lý chặt chẽ lĩnh vực bảo hiểm. 17/05/2025Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại, hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng là hình thức phổ biến, phù hợp với nhiều doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường mà không phải trực tiếp bán hàng. Theo quy định pháp luật thương mại hiện hành (Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn), đến năm 2025, hợp đồng này vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ phân phối giữa bên giao đại lý và bên đại lý.Hợp đồng này quy định rõ. bên đại lý sẽ thay mặt bên giao đại lý bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng tính theo phần trăm doanh số. Để đảm bảo hiệu lực pháp lý, mẫu hợp đồng cần thể hiện đầy đủ các nội dung như. thông tin các bên, phạm vi đại lý, mức hoa hồng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên, điều khoản về bảo mật và xử lý tranh chấp. 17/05/2025Hợp đồng đại lý bao tiêu là gì? Quy định về hợp đồng đại lý bao tiêu mới nhất 2025
