Hứa thưởng là gì? Hứa thưởng có được phép rút lại hoặc không thực hiện không?
Hứa thưởng là gì? Hứa thưởng có được phép rút lại hoặc không thực hiện không?

1. Hứa thưởng là gì? Hứa thưởng có được phép rút lại hoặc không thực hiện không?

1.1. Hứa thưởng là gì?

  • Hiện nay, Bộ Luật Dân sự 2015 và các văn bản có liên quan không quy định khái niệm "Hứa thưởng" là gì. Nhưng có thể hiểu hứa thưởng là hành vi pháp lý đơn phương, trong đó một cá nhân hoặc tổ chức công khai tuyên bố sẽ trao thưởng cho người thực hiện được một hành động cụ thể hoặc đạt được một kết quả nào đó theo các điều kiện đã được nêu ra.
  • Theo Điều 570 Bộ luật Dân sự 2015 thì người đã công khai hứa thưởng phải trả thưởng cho người đã thực hiện công việc theo yêu cầu của người hứa thưởng.
  • Và công việc được hứa thưởng phải cụ thể, có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

1.2. Hứa thưởng có được phép rút lại hoặc không thực hiện không?

Căn cứ Điều 571 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc rút lại tuyên bố hứa thưởng như sau:

“Điều 571. Rút lại tuyên bố hứa thưởng

Khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì người hứa thưởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.”

Như vậy, người hứa thưởng chỉ được rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc.

Theo đó, việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.

Việc trả thưởng được quy định tại Điều 572 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • (1) Trường hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện thì khi công việc hoàn thành, người thực hiện công việc đó được nhận thưởng.
  • (2) Khi một công việc được hứa thưởng do nhiều người cùng thực hiện nhưng mỗi người thực hiện độc lập với nhau thì người hoàn thành đầu tiên được nhận thưởng.
  • (3) Trường hợp nhiều người cùng hoàn thành công việc được hứa thưởng vào cùng một thời điểm thì phần thưởng được chia đều cho những người đó.
  • (4) Trường hợp nhiều người cùng cộng tác để thực hiện công việc được hứa thưởng do người hứa thưởng yêu cầu thì mỗi người được nhận một phần của phần thưởng tương ứng với phần đóng góp của mình.

2. Hợp đồng hứa thưởng là gì?

  • Theo quy định trên, hứa thưởng được hiểu là một giao dịch dân sự được thể hiện dưới dạng hành vi pháp lý đơn phương của một chủ thể.
  • Khi đó, bên hứa thưởng sẽ đưa ra điều kiện, quy định cho người khác để thực hiện một yêu cầu nhất định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự cho một chủ thể khác.
  • Từ định nghĩa trên về hứa thưởng có thể hiểu hợp đồng hứa thưởng là hợp đồng được lập ra giữa hai bên nhằm khuyến khích các bên trong quá trình làm việc. Việc hứa thưởng được thực hiện khi mỗi người làm thành công một công việc nào đó hoặc đạt kết quả kinh doanh cao. Hợp đồng hứa thưởng thường đi kèm với hợp đồng hợp tác nào đó.
Hứa thưởng là gì? Hứa thưởng có được phép rút lại hoặc không thực hiện không?
Hứa thưởng là gì? Hứa thưởng có được phép rút lại hoặc không thực hiện không?

3. Mẫu hợp đồng trích thưởng đúng luật kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025

Bạn có thể tham khảo Mẫu hợp đồng trích thưởng đúng luật kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

-----------o0o-------------

HỢP ĐỒNG TRÍCH THƯỞNG

Hôm nay, ngày ….tháng…..năm 20.....tại địa điểm:………………………………

………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

ĐẠI DIỆN BÊN TRÍCH THƯỞNG

Ông (Bà):…………………………………………….Sinh năm……………...……

CMTND số……………………Do...………...Cấp ngày…..tháng.….năm…….….

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………………………………………………….

Sau đây gọi tắt là bên A

ĐẠI DIỆN BÊN ĐƯỢC TRÍCH THƯỞNG

Ông (Bà):…………………………………………….Sinh năm……………...…….

CMTND số……………………Do...………..Cấp ngày…..tháng.….năm…….….

Hộ khẩu thường trú:…………………………...…………………………………...

………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay:…………………………………....………………………………..

………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………..

Sau đây gọi tắt là bên B

Sau khi đã bàn bạc một cách kỹ lưỡng hai bên đều nhất trí đi đến thống nhất với các điều khoản sau:

Điều 1: Lý do hứa thưởng

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Điều 2: Điều kiện trả thưởng và hình thức trả thưởng

Điều kiện trả thưởng

Bên A sẽ trả thưởng cho Bên B cùng ngày Bên A ………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Hình thức trả thưởng

Trả thưởng bằng tiền mặt,

Số tiền trả thưởng là: …% giá trị hợp đồng đối tác do Bên B tìm kiếm ký kết với Bên A

Điều 3: Cam kết của các bên

Cam kết của Bên A

Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong hợp đồng.

Trả thưởng cho Bên B đúng và đủ số tiền như đã thỏa thuận

Cam kết của Bên B: Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong hợp đồng.

Điều 4: Ký kết

Hai bên đã đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, cùng nhất trí ký vào hợp đồng – được lập thành 02 bản chính, mỗi bản gồm 03 trang, mỗi bên giữ 01 bản đều và đều có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN TRÍCH THƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN ĐƯỢC TRÍCH THƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)

4. Lưu ý khi soạn thảo mẫu hợp đồng hứa thưởng

Để hạn chế xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi soạn thảo hợp đồng hứa thưởng cần lưu ý tới những nội dung dưới đây:

  • Căn cứ soạn thảo hợp đồng:
    • Căn cứ để soạn thảo hợp đồng hứa thưởng được quy định từ Điều 570 - Điều 573 Bộ luật Dân sự;
    • Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác như: Luật luật sư (đối với hợp đồng hứa thưởng trong dịch vụ pháp lý); Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản (đối với hợp đồng hứa thưởng trong mua bán căn hộ)…
    • Thông tin của các bên: Ở mục này, các bên tham gia hợp đồng cần điền đầy đủ thông tin của cá nhân/tổ chức như họ tên, số điện thoại, mã số thuế hoặc CMND/CCCD, Số điện thoại… Người tham gia hợp đồng phải đảm bảo thông tin là trung thực và chịu trách nhiệm pháp lý về độ chính xác của thông tin.
    • Điều kiện hứa thưởng: Nêu rõ lý do và điều kiện hứa thưởng, hai bên cam kết phải thực hiện những công việc nào, trong thời hạn bao lâu và kết quả ra sao…
    • Trả thưởng: Các bên thỏa thuận cụ thể tài sản được nhận là gì (tiền, vật…), địa điểm và phương thức trả thưởng thế nào?...

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng trích thưởng là gì?

Hợp đồng trích thưởng (hay còn gọi là hợp đồng hứa thưởng) là một văn bản ghi lại cam kết giữa bên trả thưởng và bên nhận thưởng. Hợp đồng này được xem như bằng chứng giao kết giữa các bên tham gia, nhằm khuyến khích và động viên bên nhận thưởng đạt được mục tiêu công việc với hiệu suất làm việc cao hơn.

5.2. Hứa thưởng có điều kiện phát sinh khi nào?

Trong việc tuyên bố hứa thưởng, quan hệ nghĩa vụ phát sinh kể từ khi người thực hiện công việc được hứa thưởng từ người hứa thưởng, sau khi hoàn thành công việc theo yêu cầu. Khi đó, bên hứa thưởng có nghĩa vụ thực hiện việc trả thưởng như đã tuyên bố trước đây.

5.3. Hợp đồng song vụ là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau, nghĩa là quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng đối ứng nhau: quyền của bên này chính là nghĩa vụ của bên kia

5.4. Hứa thưởng là gì?

Hứa thưởng là hành vi pháp lí đơn phương của một bên chủ thể đưa ra những điều kiện nhất định, điều kiện này phải cụ thể, rõ ràng, không bị pháp luật cấm và không trái đạo đức xã hội.

5.5. Vi phạm nghĩa vụ dân sự là gì?

Vi phạm nghĩa vụ dân sự là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.