- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
1. Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Giống như Hợp đồng thuê nhà, khi hai bên muốn mượn nhà để ở, làm trụ sở…. thì cần phải lập thành văn bản. Sau đây là Mẫu Hợp đồng mượn nhà cơ bản và ví dụ về mẫu mượn nhà làm trụ sở chi tiết nhất.
HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN NHÀ KHO
Hợp Đồng này được lập giữa các Bên:
I. Công ty [ ], Địa chỉ: [ ], Điện thoại: [ ] do ông/bà [ ], Chức vụ: [ ] làm đại diện (sau đây gọi là “Bên Cho Mượn”, khái niệm này cũng sẽ bao hàm các người kế vị và bên nhận chuyển nhượng của Bên Cho Mượn);
Và
II. Nhà Phân Phối [ ], do ông [ ], sinh ngày [ ], Chứng minh nhân dân số: [ ] thường trú tại [ ] (sau đây gọi là “Bên Mượn”, khái niệm này cũng sẽ bao hàm các người kế vị và các bên mượn lại của Bên Mượn).
XÉT THẤY
A. Bên Cho Mượn là doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh theo Giấy Chứng Nhận số [ ] cấp ngày [ ] do Sở Kế Họach và Đầu Tư [ ] cấp, hoạt động trong lĩnh vực [ ]
B. Bên Cho Mượn là chủ sở hữu hợp pháp của nhà kho xây dựng tại [ ] (sau đây gọi là “Nhà Kho”) và được dùng nhà kho này vào mục đích cho mượn đối với các đối tượng có nhu cầu.
C. Bên Cho Mượn đồng ý cho mượn và Bên Mượn đồng ý nhận mượn nhà kho nêu tại mục 2 Phụ Lục I với điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp Đồng này.
D. Bên Mượn có kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh của mình trên những địa bàn khác nhau trong phạm vi [ ] và đang cần một địa điểm tại [ ] để làm nhà kho trong khi Bên Cho Mượn lại quan tâm đến kế hoạch phát triển kinh doanh của Bên Mượn và mong muốn hỗ trợ kế hoạch này thông qua việc cung cấp Nhà kho sử dụng độc quyền cho các sản phẩm do Bên Cho Mượn cung cấp.
NAY CÁC BÊN THỎA THUẬN RẰNG:
- ĐIỀU 1. Giải Thích
Theo Hợp Đồng này, các từ ngữ nêu sau đây sẽ được hiểu:
1.1. “Thỏa Thuận” có nghĩa là Hợp Đồng, kèm theo các Mục Lục, có thể điều chỉnh hoặc thay đổi tại thời điểm bất kỳ;
1.2. “Nhà Kho” có nghĩa là nhà kho được mượn bởi Bên Mượn theo Hợp Đồng.
1.3. “Chính Phủ” có nghĩa là chính phủ Việt Nam và các Ủy Ban Nhà Nước, Tổng Cục, Vụ và các cơ quan thẩm quyền, và cũng bao gồm các cơ quan thẩm quyền thuộc quận, thành phố, tỉnh.
1.4. “Ngày Bắt Đầu Mượn” có nghĩa là ngày [ ] khi Nhà Kho được chuyển giao cho Bên Mượn trong tình trạng chiếm hữu trống.
1.5. “Thời Hạn” có nghĩa khoảng thời gian mà Bên Mượn có quyền sử dụng Nhà Kho kể từ Ngày Bắt Đầu Mượn.
- ĐIỀU 2. Thỏa Thuận Mượn
2.1. Bên Cho Mượn chuyển giao và Bên Mượn tiếp nhận Nhà Kho, Hợp Đồng sẽ bắt đầu vào Ngày Bắt Đầu Mượn và chấm dứt khi hết Thời Hạn theo quy định tại Khoản 2.2.
2.2. Bên Mượn có thể, vào thời điểm [ ] tháng ([ ] tháng) trước Thời Hạn, thông báo cho Bên Cho Mượn biết ý định gia hạn. Thời Hạn Gia Hạn sẽ bắt đầu vào ngày cuối cùng của Thời Hạn sau khi Bên Cho Mượn nhận được thông báo, có nghĩa rằng:
2.2.1. Hợp Đồng tiếp tục có hiệu lực đối với Bên Cho Mượn và Bên Mượn;
2.2.2. Các Bên tiến hành thỏa thuận lại về việc cho mượn Nhà kho trên cơ sở lợi ích mà Bên Cho Mượn đã đạt được đối với việc bán các sản phẩm độc quyền của Bên Cho Mượn.
- ĐIỀU 3. Mục Tiên Của Việc Cho Mượn
3.1. Nhà Kho được xác định là tài sản của Bên Cho Mượn và Bên cho mượn toàn quyền định đoạt Nhà Kho trong suốt thời gian cho mượn theo Hợp Đồng với điều kiện là trước khi chấm dứt việc cho mượn phải thông báo trước cho Bên Mượn một khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá [ ] tháng.
3.2. Sử dụng Nhà Kho
Việc sử dụng Nhà Kho vào bất kỳ mục đích nào khác phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên Cho Mượn. Bên Cho Mượn có thể kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ việc sử dụng Nhà Kho của Bên Mượn để bảo đảm rằng Nhà Kho được sử dụng đúng với mục đích được nêu tại Điều 3.1.
3.3. Thanh toán chi phí dịch vụ mua ngoài
Bên Cho Mượn đồng ý để cho Bên Mượn làm thủ tục đứng tên thuê bao điện, nước, điện thoại và các tiện ích cần thiết khác ở Nhà Kho. Bên Mượn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chi phí dịch vụ nước thải, rác và các chất thải khác, điện, điện thoại và các dịch vụ tiện ích khác sử dụng trong thời hạn mượn Nhà Kho. Sau thời gian mượn, Bên Mượn cam kết sẽ chuyển nhượng lại các hợp đồng thuê bao này cho Bên Cho Mượn .
- ĐIỀU 4. Tiện Ích Và Tiện Nghi
4.1. Bên Cho Mượn cung cấp các tiện ích và tiện nghi cần thiết như được nêu tại biên bản bàn giao kèm theo hợp đồng này. Bằng chi phí của mình, Bên Mượn có trách nhiệm bảo quản và duy trì tất cả các tiện ích và tiện nghi này trong tình trạng hoạt động bình thường trong suốt thời gian mượn Nhà Kho.
4.2. Bên Mượn phải thực hiện các biện pháp an ninh và bảo đảm an ninh 24/24 giờ đối với khu vực cho mượn.
- ĐIỀU 5. Sự Kiện Bất Khả Kháng
Trường hợp khi hợp đồng mượn bị chấm dứt do các trường hợp bất khả kháng hay do các qui định của pháp luật, bao gồm mà không hạn chế bởi các qui định về quy hoạch hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất, khiến cho Bên Mượn không thể sử dụng được một phần hay toàn bộ các quyền của mình, thì:
5.1. Bên Cho Mượn có quyền thông báo bằng văn bản chấm dứt Hợp Đồng cho Bên Mượn theo đúng quy định tại Điều 10 Hợp Đồng này.
5.2. Việc chấm dứt Hợp Đồng trong trường hợp này sẽ không ảnh hưởng đến các nghĩa vụ khác của Bên Cho Mượn và Bên Mượn đối với bất kỳ hành vi vi phạm Hợp Đồng nào đã xảy ra trước thời điểm của việc chấm dứt này.
- ĐIỀU 6. Chấm Dứt Hợp Đồng
Hợp Đồng này sẽ chấm dứt vào các ngày [ ] trong trường hợp các Bên không thỏa thuận gia hạn hoặc khi một trong các Bên tại thời điểm bất kỳ:
6.1. Chấm dứt hợp đồng phân phối các sản phẩm của Tân Hiệp Phát giữa Bên Mượn và Bên Cho Mượn;
6.2. Nếu Bên Mượn không thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Hợp Đồng hoặc không tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Nhà Kho.
- ĐIỀU 7. Nghĩa Vụ Bên Mượn Sau Khi Chấm Dứt Hợp Đồng
7.1. Khi hết Thời hạn hoặc chấm dứt trước Thời hạn, Bên Mượn sẽ chấm dứt việc chiếm hữu và sử dụng Nhà Kho đồng thời giao trả và chuyển giao quyền quản lý Nhà Kho cho Bên Cho Mượn trong điều kiện vệ sinh sạch sẽ và tình trạng khả dụng như khi bàn giao ban đầu.
7.2. Nếu Bên Mượn tiếp tục sử dụng Nhà Kho sau khi Thời Hạn đã chấm dứt hoặc khi Hợp Đồng đã chấm dứt trước Thời Hạn, thì Bên Mượn phải thanh toán tiền thuê Nhà Kho theo quy định tại Điều 3.1 cho đến khi Nhà Kho được bàn giao lại cho Bên Cho Mượn.
- ĐIỀU 8. Thông Báo
Tất cả các thông báo của các Bên theo yêu cầu trong Hợp Đồng này sẽ phải lập thành văn bản và được chuyển đến cho:
8.1. trường hợp Bên Cho Mượn, là văn phòng đặt tại [ ] hoặc tại một địa chỉ khác do Bên Cho Mượn chỉ định.
8.2. trường hợp Bên Mượn, là văn phòng đặt tại [ ] hoặc tại một địa chỉ khác do Bên Mượn chỉ định.
- ĐIỀU 9. Công Tác Kiểm Tra, Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng
9.1. Công việc bảo dưỡng do Bên Mượn thực hiện
Bên Mượn sẽ thực hiện, trong suốt Thời Hạn hay trong Thời Hạn Gia Hạn khi Bên Mượn đang thực hiện việc sử dụng Nhà Kho, công tác bảo dưỡng, thay thế, sửa chữa và duy trì Nhà Kho và các thành phần tiện ích và kèm theo Nhà Kho bao gồm vật liệu trải sàn kho (nếu có).
9.2. Sửa chữa Nhà Kho
Bên Cho Mượn có quyền sửa chữa Nhà Kho cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh nhưng không được làm ảnh hưởng đến kết cấu của Nhà Kho và phải thông báo trước bằng văn bản cho Bên Cho Mượn ít nhất [ ] tháng.
9.3. Thông báo tình trạng hư hỏng
Bên Mượn phải nhanh chóng thông báo bằng văn bản cho Bên Cho Mượn về các sự cố, hỏng hóc hay yêu cầu sửa chữa cấu trúc, yêu cầu dịch vụ hay yêu cầu điều chỉnh Nhà Kho về các tình huống có thể gây ra các rủi ro nguy hiểm đến Nhà Kho hoặc tính mạng con người.
- ĐIỀU 10. Đại Diện Và Bảo Đảm
Các Bên cam kết bảo đảm thẩm quyền tham gia ký kết Hợp Đồng cũng như đã thực hiện các hành vi cần thiết ủy quyền việc thực thi Hợp Đồng theo đó sẽ có hiệu lực, ràng buộc và thi hành đối với các Bên.
- ĐIỀU 11. Các Trách Nhiệm Và Cam Kết Của Bên Cho Mượn Và Bên Mượn
11.1. Bên Cho Mượn
Bên Cho Mượn cam kết sẽ:
11.1.1. tuân thủ và tôn trọng tất cả các quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với việc cho mượn Nhà Kho; và
11.1.2. hoàn tất thủ tục đăng ký Hợp Đồng này tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11.2. Bên Mượn
Bên Mượn sẽ
11.2.1. được phép sử dụng toàn bộ diện tích mượn dùng làm Nhà Kho và sửa chữa Nhà Kho phù hợp với nhu cầu sử dụng trong kinh doanh của Bên Mượn trong suốt Thời Hạn;
11.2.2. tuân thủ và tôn trọng các quy định hiện tại và tương lai của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng và công tác vệ sinh Nhà Kho bằng chi phí riêng của Bên Mượn;
11.2.3. chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, trật tự và an ninh công cộng tại địa phương;
- ĐIỀU 12. Giải Quyết Tranh Chấp
12.1. Trường hợp nảy sinh tranh chấp liên quan đến các điều khoản hay bất kỳ một vấn đề nào của Hợp Đồng, Các Bên trước hết cố gắng giải quyết tranh chấp bằng phương pháp thương lượng hòa giải.
12.2. Khi không thể giải quyết tranh chấp bằng biện pháp thương lượng hòa giải, một trong các Bên có quyền đưa vụ việc ra xét xử tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Quyết định của tòa án là cuối cùng và có hiệu lực bắt buộc đối với các Bên.
- ĐIỀU 13. Điều Khoản Thi Hành
13.1. Hợp Đồng này được lập thành 04 bản và có giá trị pháp lý ngang nhau. Hợp Đồng bắt đầu có hiệu lực sau khi ký.
13.2. Hợp Đồng này sẽ bị điều chỉnh bởi pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
2. Hợp đồng mượn nhà kho là gì?
Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, Hợp đồng mượn nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền. Hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được, bên mượn phải trả ại tài sản đó.
Như vậy, hợp đồng mượn nhà khác hoàn toàn với các loại hợp đồng phát sinh lợi ích khác là hợp đồng này không phát sinh lợi ích vật chất giữa các bên với nhau.
3. Đối tượng của Hợp đồng
Đối với hợp đồng mượn nhà kho, đối tượng của hợp đồng vẫn giống như các loại hợp đồng về nhà ở khác. Theo đó, đây phải là ngôi nhà chưa được sử dụng vào mục đích: cho thuê, mua bán, tặng cho, thế chấp…
Đặc biệt, theo 118 Luật Nhà ở 2014, cho mượn nhà thuộc một trong các trường hợp không cần có Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, để đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp, nên có đầy đủ giấy tờ.
Ngoài ra, còn cần phải mô tả thông tin về nhà đất cụ thể trong Hợp đồng như: diện tích, địa chỉ, số tầng, hiện trạng thực tế của căn nhà...
4. Hình thức của Hợp đồng
Cũng giống các loại Hợp đồng về nhà ở khác, Hợp đồng cho mượn nhà phải được lập thành văn bản theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014. Cụ thể bắt buộc phải có các thông tin sau đây:
- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó
- Thời hạn cho mượn;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Cam kết của các bên;
- Các thỏa thuận khác (nếu có)
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Ngoài ra, hợp đồng cho mượn theo quy định tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014 thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trừ trường hợp các bên có nhu cầu. Do đó, không nhất thiết phải công chứng, chứng thực nhưng bắt buộc phải lập thành văn bản.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp nhà ở có giá trị lớn thì nên công chứng, chứng thực để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên.
5. Các bên trong Hợp đồng cho mượn nhà kho
Bên cho mượn nhà:
Bắt buộc phải là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà cho mượn.
Ngoài ra, có thể là cá nhân, vợ chồng hoặc hộ gia đình. Trong mọi trường hợp đều cần phải ghi đầy đủ các thông tin về nhân thân như:
- Họ và tên, ngày tháng năm sinh
- Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân, cơ quan cấp, ngày được cấp
- Địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc, số điện thoại…
Bên mượn nhà:
- Cũng như bên cho mượn, bên mượn nhà có thể là cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình hoặc công ty.
Khi bên mượn nhà là công ty thì ghi rõ thông tin của công ty cùng với người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền.
6. 3 mẫu Hợp đồng mượn nhà chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng mượn tài sản, có thể hiểu hợp đồng mượn nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao nhà cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại nhà khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
Hợp đồng mượn nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây (Điều 163 Luật Nhà ở 2023):
- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên
- Mô tả đặc điểm của nhà ở cho mượn và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
- Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn cho mượn nhà ở
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Cam kết của các bên;
- Thỏa thuận khác;
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Tham khảo mẫu hợp đồng mượn nhà chuẩn pháp lý dưới đây:
6.1. Mẫu I: Hợp đồng mượn nhà
Mẫu hợp đồng đướcử dụng trong trường hợp các bên có thỏa thuận cho mượn nhà ở. Việc cho mượn nhà ở có thể được sử dụng để đăng ký làm trụ sở kinh doanh, xác nhận tạm trú, thường trú, hoặc các nội dung khác theo thỏa thuận mà không phát sinh chi phí như Hợp đồng thuê nhà.
![]() |
6.2. Mẫu II: Hợp đồng mượn căn hộ
Sử dụng trong trường hợp đối tượng cho mượn là căn hộ chung cư.
![]() |
6.3. Mẫu III: Hợp đồng cho ở nhờ nhà
Sử dụng tương tự như các hợp đồng trên, tuy nhiên, trường hợp này chỉ cho sử dụng đối tượng cho mượn để ở, không sử dụng để thực hiện các mục đích khác.
![]() |
7. Hợp đồng cho mượn nhà ở 2025 không cần công chứng
Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:
"Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
…"
Như vậy, hợp đồng cho mượn nhà ở 2025 không cần công chứng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
8. Các trường hợp được chấm dứt hợp đồng cho mượn nhà ở 2025
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 180 Luật Nhà ở 2023 quy định về các trường hợp được chấm dứt hợp đồng cho mượn nhà ở như sau:
"…
2. Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết;
b) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn;
c) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là cá nhân chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án;
d) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động;
đ) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc trường hợp đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên.
…"
9. Chủ sở hữu nhà ở được thế chấp nhà ở khi đang cho thuê
Căn cứ Điều 182 Luật Nhà ở 2023 quy định về thế chấp nhà ở đang cho thuê như sau:
"1. Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp biết về việc nhà ở đang cho thuê. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp nhà ở đang cho thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 172 của Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác".
Như vậy, muốn thế chấp nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà biết trước về việc thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp biết nhà ở đang cho thuê.
10. Quyền và nghĩa vụ của bên mượn nhà ở
Theo quy định tại Điều 496, 497 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bên mượn nhà được quy định như sau:
(1) Nghĩa vụ
- Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của nhà ở; nếu nhà ở bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
- Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
- Trả lại nhà ở mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại thì bên mượn phải trả lại nhà ở ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
- Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng nhà ở
- Bên mượn nhà phải chịu rủi ro đối với nhà ở mượn trong thời gian chậm trả.
(2) Quyền
- Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.
- Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.
- Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.
11. Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn nhà ở
Theo quy định tại Điều 498, 499 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn nhà được quy định như sau:
(1) Nghĩa vụ
- Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng nhà ở và khuyết tật của nhà ở nếu có.
- Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị nhà ở, nếu có thỏa thuận.
- Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết nhà ở có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.
(2) Quyền
- Đòi lại nhà ở ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng nhà ở cho mượn thì được đòi lại mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
- Đòi lại nhà ở khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với nhà ở do bên mượn gây ra.
Ngoài ra các bên cần thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Tags
# Hợp đồngCác từ khóa được tìm kiếm
# hợp đồng cho mượn nhà khoTin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay. 04/07/2025Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025? 01/07/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 30/06/2025Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/202508 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025 là những tình huống mà Thừa phát lại không được phép ghi nhận nhằm đảm bảo tính hợp pháp, khách quan và không vi phạm pháp luật. Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 135/2021/NĐ-CP, vi bằng không được lập trong các trường hợp liên quan đến bí mật đời tư, an ninh quốc phòng, nội dung trái pháp luật hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp cá nhân, tổ chức tránh gửi yêu cầu sai phạm và sử dụng vi bằng đúng mục đích. 03/07/2025Thủ tục lập vi bằng chuẩn quy định mới nhất 2025

