Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty chi tiết chuẩn quy định mới nhất
Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty chi tiết chuẩn quy định mới nhất

1. Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở công ty chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025

Giống như hợp đồng thuê nhà, khi hai bên muốn mượn nhà để làm trụ sở, văn phòng công ty… thì cần phải lập thành văn bản.

Dưới đây là mẫu hợp đồng mượn nhà mới nhất 2023:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MƯỢN NHÀ

- Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Luật nhà ở 2014;

- Căn cứ vào nhu cầu các bên.

Hôm nay, ngày…..tháng..…năm…., tại địa chỉ……………………………

Chúng tôi gồm:

1. BÊN CHO MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ......................................................................................................

Sinh ngày: .....................................................................................................

CMND/CCCD số: ...................cấp ngày .......................tại ............................

Hộ khẩu thường trú: ......................................................................................

2. BÊN MƯỢN NHÀ (sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà): ......................................................................................................

Sinh ngày: ....................................................................................................

CMND/CCCD số: ...................cấp ngày .......................tại ............................

Hộ khẩu thường trú: ......................................................................................

Hai bên thỏa thuận lập và ký hợp đồng này để thực hiện việc mượn nhà đối với các điều khoản như sau :

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM VÀ DIỆN TÍCH NHÀ CHO MƯỢN

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ diện tích nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A tại địa chỉ:

Nhà có đặc điểm sau:

Diện tích:

Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất số ……….. do ..... cấp ngày ….tháng….năm……

1.2. Bên B đồng ý mượn của Bên A toàn bộ quyền sử dụng nhà theo mô tả nói trên.

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH MƯỢN

Mục đích sử dụng nhà mượn:

- Đăng ký kinh doanh, đặt trụ sở giao dịch, văn phòng làm việc của Bên B; Tổ chức hoạt động kinh doanh theo nhu cầu của Bên B và theo quy định của pháp luật.

- Không được dùng nhà để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, kinh doanh nhà hang, kinh doanh karaoke, massage và những hoạt động mà pháp luật không cho phép.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN CHO MƯỢN

Thời hạn cho mượn nhà và quyền sử dụng đất nói trên là ….năm, bắt đầu từ ngày….tháng….năm……

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

- Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và hư hỏng của nhà, nếu có;

- Thanh toán cho Bên B chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản (nếu có thỏa thuận);

- Bồi thường thiệt hại cho Bên B, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho Bên B biết dẫn đến gây thiệt hại cho Bên B, trừ những khuyết tật mà Bên B biết hoặc phải biết.

2. Bên A có các quyền sau đây:

- Đòi lại tài sản ngay sau khi hết thời hạn cho mượn, nếu Bên A có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn, thì được đòi lại tài sản đó mặc dù Bên B chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý là.....................................

- Đòi lại tài sản khi Bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của Bên A;

- Đòi bồi thường thiệt hại đối với tài sản do Bên B gây ra.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

- Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;

- Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của Bên A;

- Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn;

- Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn.

2. Bên B có các quyền sau đây:

- Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận;

- Yêu cầu bên A phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, (nếu có thỏa thuận).

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.

6.2. Khi có tranh chấp lien quan đến hợp đồng này trước tiên hai Bên cùng nhau thương lượng để giải quyết, trong trường hợp không thể thương lượng được sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

6.3. Hai bên đã đọc lại, hoàn toàn nhất trí với những nội dung của hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm chứng.

Bên cho mượn nhà (bên A) Bên mượn nhà (bên B)

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)

2. Hợp đồng mượn nhà có những nội dung gì?

Căn cứ tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, cũng giống các loại hợp đồng về nhà ở khác, hợp đồng mượn nhà phải được lập thành văn bản theo quy định. Cụ thể bắt buộc phải có các nội dung sau đây:

- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;

- Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

- Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Cam kết của các bên;

- Các thỏa thuận khác;

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

3. Hợp đồng cho mượn nhà ở có bắt buộc phải công chứng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

"Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

…"

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì hợp đồng cho mượn nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

4. Bên mượn nhà ở có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 496, Điều 497 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mượn nhà ở như sau:

- Quyền của bên mượn nhà ở:

+ Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.

+ Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.

+ Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

- Nghĩa vụ của bên mượn nhà ở:

+ Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.

+ Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

+ Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

+ Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

+ Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

5. 3 mẫu Hợp đồng mượn nhà chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng mượn tài sản, có thể hiểu hợp đồng mượn nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao nhà cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại nhà khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Hợp đồng mượn nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây (Điều 163 Luật Nhà ở 2023):

  • Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên
  • Mô tả đặc điểm của nhà ở cho mượn và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
  • Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn cho mượn nhà ở
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Cam kết của các bên;
  • Thỏa thuận khác;
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  • Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Tham khảo mẫu hợp đồng mượn nhà chuẩn pháp lý dưới đây:

5.1. Mẫu I: Hợp đồng mượn nhà

Mẫu hợp đồng đướcử dụng trong trường hợp các bên có thỏa thuận cho mượn nhà ở. Việc cho mượn nhà ở có thể được sử dụng để đăng ký làm trụ sở kinh doanh, xác nhận tạm trú, thường trú, hoặc các nội dung khác theo thỏa thuận mà không phát sinh chi phí như Hợp đồng thuê nhà.

5.2. Mẫu II: Hợp đồng mượn căn hộ

Sử dụng trong trường hợp đối tượng cho mượn là căn hộ chung cư.

5.3. Mẫu III: Hợp đồng cho ở nhờ nhà

Sử dụng tương tự như các hợp đồng trên, tuy nhiên, trường hợp này chỉ cho sử dụng đối tượng cho mượn để ở, không sử dụng để thực hiện các mục đích khác.

6. Hợp đồng cho mượn nhà ở 2025 không cần công chứng

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

"Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

…"

Như vậy, hợp đồng cho mượn nhà ở 2025 không cần công chứng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

7. Các trường hợp được chấm dứt hợp đồng cho mượn nhà ở 2025

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 180 Luật Nhà ở 2023 quy định về các trường hợp được chấm dứt hợp đồng cho mượn nhà ở như sau:

"…

2. Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết;

b) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn;

c) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là cá nhân chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án;

d) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động;

đ) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc trường hợp đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên.

…"

Các bên có quyền thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng cho mượn nhà ở
Các bên có quyền thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng cho mượn nhà ở

8. Chủ sở hữu nhà ở được thế chấp nhà ở khi đang cho thuê

Căn cứ Điều 182 Luật Nhà ở 2023 quy định về thế chấp nhà ở đang cho thuê như sau:

"1. Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp biết về việc nhà ở đang cho thuê. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp nhà ở đang cho thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 172 của Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác".

Như vậy, muốn thế chấp nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà biết trước về việc thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp biết nhà ở đang cho thuê.

9. Quyền và nghĩa vụ của bên mượn nhà ở

Theo quy định tại Điều 496, 497 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bên mượn nhà được quy định như sau:

(1) Nghĩa vụ

  • Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của nhà ở; nếu nhà ở bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
  • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  • Trả lại nhà ở mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại thì bên mượn phải trả lại nhà ở ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
  • Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng nhà ở
  • Bên mượn nhà phải chịu rủi ro đối với nhà ở mượn trong thời gian chậm trả.

(2) Quyền

  • Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.
  • Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.
  • Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn nhà ở

Theo quy định tại Điều 498, 499 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn nhà được quy định như sau:

(1) Nghĩa vụ

  • Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng nhà ở và khuyết tật của nhà ở nếu có.
  • Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị nhà ở, nếu có thỏa thuận.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết nhà ở có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

(2) Quyền

  • Đòi lại nhà ở ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng nhà ở cho mượn thì được đòi lại mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
  • Đòi lại nhà ở khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với nhà ở do bên mượn gây ra.

Ngoài ra các bên cần thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác đã thỏa thuận trong hợp đồng.