Mẫu hợp đồng cho ở nhờ mới nhất và những lưu ý khi soạn thảo
Mẫu hợp đồng cho ở nhờ mới nhất và những lưu ý khi soạn thảo

1. Mẫu hợp đồng ở nhờ mới nhất 2025

Ở nhờ nhà là một hình thức phổ biến được nhiều người sử dụng để có chỗ ở thuận tiện cho việc học tập, làm việc. Dù đang ở nhờ cho cho người khác ở nhờ thì việc lập hợp đồng ở nhờ là vô cùng cần thiết.

Hợp đồng ở nhờ là văn bản được lập theo thỏa thuận của các bên, trong đó nội dung của hợp đồng sẽ quy định về việc một bên cho bên còn lại ở nhờ nhà của mình, hợp đồng cũng sẽ quy định về quyền lợi, nghĩa vụ của các bên cũng như các điều khoản khác có liên quan.

Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng ở nhờ mới nhất 2025 tại đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO Ở NHỜ NHÀ

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20…

Chúng tôi gồm có:

Bên cho ở nhờ nhà: (Gọi tắt là bên A):

Họ và tên:…………………………… …………Ngày sinh: ...................

Có hộ khẩu thường trú tại:........................................................................

Là chủ hộ (hoặc chủ nhà):........................................................................

Bên ở nhờ nhà : (Gọi tắt là bên B) :

Họ và tên :...................................................... Ngày sinh: ........................

Có hộ khẩu thường trú tại :......................................... ..……...................

Hiện nay đang ở tại :.................................................................................

Hai bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất như sau :

Bên A đồng ý cho bên B được ở nhờ nhà.

Tại :............................................................................................................

Quận : .................................................................... Từ ngày :...................

Bên B gồm có : ………… nhân khẩu được ở nhờ : ………… m2 nhà.

Bên B chỉ được quyền ở và nhập hộ khẩu vào địa chỉ nhà bên A, bên B không được tranh chấp nhà, yêu cầu gì về tài sản của bên A.

Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau và mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN Ở NHỜ NHÀ (BÊN B) BÊN CHO Ở NHỜ NHÀ (BÊN A)

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

2. Hợp đồng ở nhờ có cần công chứng, chứng thực không?

Tại quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 55/2021/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA) quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là văn bản cho ở nhờ nhà ở, nhà khác thì không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, khi lập hợp đồng ở nhờ các bên không bắt buộc phải thực hiện công chứng hay chứng thực hợp đồng.

3. Có phải đăng ký tạm trú khi ký hợp đồng ở nhờ?

Tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về đăng ký tạm trú của cá nhân như sau:

- Cá nhân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài đơn vị hành chính xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc nhằm mục đích khác thời gian từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú;

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần;

- Cá nhân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở không được đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật này:

  • Chỗ ở nằm trong nơi bị cấm, cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang…

  • Toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép

  • Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt…

Đồng thời theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú quy định về lưu trú như sau:

“6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.”

Như vậy, nếu cá nhân đến ở nhờ nhà người khác thời gian từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú. Trường hợp nếu cá nhân ở nhờ ít hơn 30 ngày thì phải thông báo lưu trú theo quy định tại bài viết:

4. Đăng ký thường trú bằng hợp đồng ở nhờ được không?

Pháp luật quy định các cá nhân phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú, thường trú tại nơi ở của mình.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật cư trú, cá nhân được đăng ký thường trú tại nơi ở nhờ theo hợp đồng ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Được chủ sở hữu chỗ ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu cá nhân đăng ký thường trú vào hộ gia đình đó;

- Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở nhờ tối thiểu do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/ người.

Về hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú bằng hợp đồng ở nhờ thực hiện như sau:

- Hồ sơ đăng ký thường trú đối với trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở nhờ theo hợp đồng ở nhờ được quy định tại khoản 6 Điều 21 Luật Cư trú bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong tờ khai ghi rõ ý kiến đồng ý cho cá nhân đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp chủ hộ, chủ sở hữu đã đồng ý bằng văn bản;

Hợp đồng ở nhờ hoặc văn bản về việc ở nhờ đã được công chứng hoặc chứng thực.

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở nhờ đủ điều kiện về diện tích để đăng ký thường.

- Thủ tục đăng ký thường trú bằng hợp đồng ở nhờ được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cá nhân đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận, xử lý yêu cầu

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú của cá nhân, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra hồ sơ và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cá nhân. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan đăng ký cư trú hướng dẫn cá nhân bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Nhận thông quả

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của cá nhân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho cá nhân về việc đã cập nhật thông tin đăng ký.

Nếu cơ quan đăng ký cư trú từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cá nhân đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì phải đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong vòng 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

5. 3 mẫu Hợp đồng mượn nhà chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng mượn tài sản, có thể hiểu hợp đồng mượn nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao nhà cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại nhà khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Hợp đồng mượn nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây (Điều 163 Luật Nhà ở 2023):

  • Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên
  • Mô tả đặc điểm của nhà ở cho mượn và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
  • Thời gian giao nhận nhà ở; thời hạn cho mượn nhà ở
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Cam kết của các bên;
  • Thỏa thuận khác;
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  • Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Tham khảo mẫu hợp đồng mượn nhà chuẩn pháp lý dưới đây:

5.1. Mẫu I: Hợp đồng mượn nhà

Mẫu hợp đồng đướcử dụng trong trường hợp các bên có thỏa thuận cho mượn nhà ở. Việc cho mượn nhà ở có thể được sử dụng để đăng ký làm trụ sở kinh doanh, xác nhận tạm trú, thường trú, hoặc các nội dung khác theo thỏa thuận mà không phát sinh chi phí như Hợp đồng thuê nhà.

5.2. Mẫu II: Hợp đồng mượn căn hộ

Sử dụng trong trường hợp đối tượng cho mượn là căn hộ chung cư.

5.3. Mẫu III: Hợp đồng cho ở nhờ nhà

Sử dụng tương tự như các hợp đồng trên, tuy nhiên, trường hợp này chỉ cho sử dụng đối tượng cho mượn để ở, không sử dụng để thực hiện các mục đích khác.

6. Hợp đồng cho mượn nhà ở 2025 không cần công chứng

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

"Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

…"

Như vậy, hợp đồng cho mượn nhà ở 2025 không cần công chứng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

7. Các trường hợp được chấm dứt hợp đồng cho mượn nhà ở 2025

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 180 Luật Nhà ở 2023 quy định về các trường hợp được chấm dứt hợp đồng cho mượn nhà ở như sau:

"…

2. Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ đã hết;

b) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ không còn;

c) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là cá nhân chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án;

d) Bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động;

đ) Nhà ở cho mượn, cho ở nhờ có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc trường hợp đã có quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Trường hợp khác theo thỏa thuận của các bên.

…"

Các bên có quyền thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng cho mượn nhà ở
Các bên có quyền thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng cho mượn nhà ở

8. Chủ sở hữu nhà ở được thế chấp nhà ở khi đang cho thuê

Căn cứ Điều 182 Luật Nhà ở 2023 quy định về thế chấp nhà ở đang cho thuê như sau:

"1. Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp biết về việc nhà ở đang cho thuê. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng thuê nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp nhà ở đang cho thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 172 của Luật này hoặc các bên có thỏa thuận khác".

Như vậy, muốn thế chấp nhà ở đang cho thuê thì phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà biết trước về việc thế chấp và thông báo cho bên nhận thế chấp biết nhà ở đang cho thuê.

9. Quyền và nghĩa vụ của bên mượn nhà ở

Theo quy định tại Điều 496, 497 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bên mượn nhà được quy định như sau:

(1) Nghĩa vụ

  • Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của nhà ở; nếu nhà ở bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
  • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  • Trả lại nhà ở mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại thì bên mượn phải trả lại nhà ở ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
  • Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng nhà ở
  • Bên mượn nhà phải chịu rủi ro đối với nhà ở mượn trong thời gian chậm trả.

(2) Quyền

  • Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.
  • Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.
  • Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

9. Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn nhà ở

Theo quy định tại Điều 498, 499 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn nhà được quy định như sau:

(1) Nghĩa vụ

  • Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng nhà ở và khuyết tật của nhà ở nếu có.
  • Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị nhà ở, nếu có thỏa thuận.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết nhà ở có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

(2) Quyền

  • Đòi lại nhà ở ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng nhà ở cho mượn thì được đòi lại mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
  • Đòi lại nhà ở khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với nhà ở do bên mượn gây ra.

Ngoài ra các bên cần thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác đã thỏa thuận trong hợp đồng.