Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

1. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------o0o--------

........., ngày ..… tháng ..… năm ……

BẢN CAM KẾT BẢO LÃNH NHÂN SỰ

Kính gửi: - Ban Giám đốc Công ty ............................................................

- Bộ phận Nhân sự - Công ty .....................................................

Tôi tên là: ..................................................................................................

Số căn cước công dân/ chứng minh nhân dân: .............. Ngày cấp: ……................ Nơi cấp: ……………...

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………….............

Địa chỉ hiện tại: ………………………………… …………….……...............

Số điện thoại liên lạc: ...............................................................................

Tôi viết đơn này xin được tự nguyện cam kết bảo lãnh cho người thân của tôi để làm công việc .......... tại Công ty ..........

Ông/ Bà: ...............................................................……............................

Số điện thoại liên hệ: ………………….….................................................

Số căn cước công dân/ chứng minh nhân dân: ............... Ngày cấp: ……................ Nơi cấp: ……………

Hộ khẩu thường trú: ……………….…………………………......................

Có quan hệ với tôi là:………………………………….................................

Trong suốt quá trình Ông/ Bà:……….. làm việc tại Công ty……….., nếu Ông/ Bà: ……..………….. có phát sinh bất cứ thiệt hại gì cho Công ty và nhân viên Công ty có liên quan đến trách nhiệm dân sự thì phải bồi thường theo quy định của Công ty cũng như quy định của pháp luật.

Trong trường hợp, Ông/ Bà ………….. không có khả năng bồi thường hoặc Công ty không liên hệ được để giải quyết sự việc, thì tôi với tư cách là người bảo lãnh sẽ có trách nhiệm đứng ra giải quyết sự việc và chịu trách nhiệm bồi thường cho Công ty đối với toàn bộ những thiệt hại mà Ông/ Bà ……….….. đã gây ra.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung trong văn bản này là đúng sự thật, nếu có bất cứ điều gì sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

………., ngày ….. tháng……. năm……….

Người bảo lãnh

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người được bảo lãnh

(Ký và ghi rõ họ tên

Xác nhận của UBND xã (phường) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

…………………………………………………

…………………………………………………....

(*): Chính quyền địa phương chỉ có trách nhiệm xác nhận những cá nhân kê khai ở trên là nhân thân của người lao động và xác nhận chữ ký cam kết bảo lãnh, Không có trách nhiệm giải quyết các phát sinh giữa người lao động và doanh nghiệp (nếu có).

Khi viết đơn xin bảo lãnh đi làm, người làm đơn cần trình bày đầy đủ các nội dung theo trình tự cụ thể để đảm bảo tính rõ ràng và hợp lệ.

  • Trước hết, ở phần “Kính gửi”, cần ghi rõ tên cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận đơn, chẳng hạn như “Phòng Nhân sự Công ty XYZ” hoặc tên phòng ban có thẩm quyền khác.
  • Tiếp theo là phần thông tin người bảo lãnh, trong đó cần ghi chính xác họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, địa chỉ cư trú để làm căn cứ xác định tư cách pháp lý của người bảo lãnh.
  • Đối với mục “Mối quan hệ”, người viết cần tích vào ô tương ứng để thể hiện rõ mối quan hệ với người được bảo lãnh như cha, mẹ, anh chị em hoặc đại diện theo pháp luật; trong trường hợp là tổ chức thì ghi rõ tên tổ chức.
  • Phần tiếp theo là thông tin của người được bảo lãnh, bao gồm họ tên, ngày sinh, số căn cước công dân và địa chỉ cư trú, được trình bày tương tự như phần thông tin người bảo lãnh để đảm bảo thống nhất.
  • Ở mục “Nội dung bảo lãnh”, cần ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, công ty mà người được bảo lãnh sẽ đến làm việc và nếu có thể, nên ghi cụ thể thời gian bắt đầu làm việc.
  • Phần “Cam kết” đóng vai trò quan trọng, thể hiện rõ người bảo lãnh hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý và sẵn sàng phối hợp với các bên liên quan nếu xảy ra vấn đề trong quá trình làm việc của người được bảo lãnh.
  • Cuối cùng, ở phần “Chữ ký”, người viết đơn phải ký tay và ghi rõ họ tên; trong một số trường hợp, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu xác nhận chữ ký hoặc công chứng để đảm bảo tính pháp lý của đơn.

Việc tuân thủ đầy đủ các bước hướng dẫn này sẽ giúp mẫu đơn bảo lãnh được chấp thuận nhanh chóng và đúng quy định.

Nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền nào?
Nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền nào?

2. Nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền nào?

Tại Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về phạm vi bảo lãnh như sau:

Phạm vi bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

Như vậy, nghĩa vụ bảo lãnh gồm những khoản tiền sau:

  • Tiền lãi trên nợ gốc;
  • Tiền phạt;
  • Tiền bồi thường thiệt hại;
  • Lãi trên số tiền chậm trả

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp nào bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?
Trong trường hợp nào bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

3. Trong trường hợp nào bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

Tại Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau:

Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm theo một trong các căn cứ sau đây:
a) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn;
b) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận;
c) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ;
d) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ;
đ) Do bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 335 và khoản 1 Điều 339 của Bộ luật Dân sự;
e) Căn cứ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.
2. Trường hợp có căn cứ tại khoản 1 Điều này, bên nhận bảo lãnh thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp căn cứ được bên nhận bảo lãnh thông báo không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh.
3. Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời hạn hợp lý kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh.
4. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên được bảo lãnh biết. Trường hợp bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình tài sản đã nhận hoặc giá trị tương ứng phần nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện.

Như vậy, bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi:

  • Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn;
  • Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận;
  • Bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ;
  • Bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ;
  • Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ quy định hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình;
  • Căn cứ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Bảo lãnh có thể bị vô hiệu trong trường hợp nào?

Hợp đồng bảo lãnh có thể bị tuyên vô hiệu nếu vi phạm điều cấm của pháp luật, giả tạo, bị nhầm lẫn, lừa dối, cưỡng ép hoặc một bên tham gia không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

4.2. Bên bảo lãnh có được quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không?

Bên bảo lãnh chỉ được từ chối thực hiện nghĩa vụ nếu nghĩa vụ của bên được bảo lãnh không phát sinh hoặc đã được thực hiện đầy đủ; hoặc trong trường hợp bên nhận bảo lãnh không yêu cầu đúng thời hạn bảo lãnh. Ngoài ra, nếu có căn cứ pháp lý rõ ràng như vi phạm hợp đồng của bên có quyền thì bên bảo lãnh cũng có thể từ chối.

4.3. Bảo lãnh có thể được áp dụng cho hợp đồng mua bán, vay mượn, thuê tài sản không?

Có. Bảo lãnh được áp dụng rộng rãi trong nhiều loại hợp đồng như: hợp đồng vay tài sản, hợp đồng thuê, hợp đồng mua bán trả chậm... Mục đích là để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.

4.4. Có thể có nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ không?

Có. Nhiều người có thể cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ dân sự. Trong trường hợp này, nếu không có thỏa thuận khác, các bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ liên đới, tức là mỗi người đều có thể phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ nếu bên được bảo lãnh không thực hiện.