Bảo lãnh dự thầu là gì? Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2025
Bảo lãnh dự thầu là gì? Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2025

1. Bảo lãnh dự thầu là gì? Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2025

1.1. Bảo lãnh dự thầu là gì?

Bảo lãnh dự thầu là một hình thức cụ thể của bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Đấu thầu năm 2023

Trong đó, một bên thứ ba (thường là ngân hàng hoặc tổ chức tài chính) đứng ra bảo lãnh cho nhà thầu. Nếu nhà thầu vi phạm các điều kiện của hồ sơ mời thầu, bên bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm thanh toán cho bên mời thầu một khoản tiền nhất định theo cam kết trong thư bảo lãnh.

1.2. Phân biệt bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu theo quy định mới nhất 2025

Theo Điều 14 Luật Đấu thầu năm 2023 quy định về bảo đảm dự thầu như sau:

Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:

  • Đặt cọc.
  • Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm.

Theo đó, có thể thấy rằng bảo lãnh dự thầu và bảo đảm dự thầu có những điểm giống nhau và khác nhau như sau:

Điểm giống nhau:

  • Mục đích chung: Cả hai đều nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham gia đấu thầu.
  • Hình thức bảo đảm: Bảo lãnh dự thầu là một hình thức của bảo đảm dự thầu.

Điểm khác nhau:

  • Chủ thể thực hiện: Bảo đảm dự thầu có thể do nhà thầu tự thực hiện bằng cách đặt cọc tiền mặt, trong khi bảo lãnh dự thầu phải có sự tham gia của một bên thứ ba.
  • Hình thức: Bảo đảm dự thầu có thể dưới dạng đặt cọc, thư bảo lãnh ngân hàng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm, trong khi bảo lãnh dự thầu cụ thể là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
  • Rủi ro tài chính: Với bảo lãnh dự thầu, rủi ro tài chính của bên mời thầu được giảm thiểu hơn so với bảo đảm dự thầu vì trách nhiệm thanh toán được chuyển sang bên thứ ba (ngân hàng hoặc tổ chức tài chính).
Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025
Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025

2. Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025

Khoản 21 Điều 4 và khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.

Theo đó, căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:

  • (1) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
  • (2) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại (1);
  • (3) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Mẫu bảo lãnh dự thầu mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu bảo lãnh dự thầu mới nhất 2025 chuẩn quy định

3. Mẫu bảo lãnh dự thầu mới nhất 2025 chuẩn quy định

Mẫu bảo lãnh dự thầu 04A kèm theo Mẫu số 5A áp dụng đối với nhà thầu độc lập thuộc E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Mẫu số 04a (scan đính kèm)

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

(Áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh): [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc ghi tên Bên mời thầu quy định tại Mục 4.1 E- BDL]

Ngày phát hành bảo lãnh: ___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số: ____[ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]

Bên bảo lãnh: ____[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng Bên được bảo lãnh là ___[ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu ____[ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____[ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số ____[ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho Nhà thầu bằng một khoản tiền là ____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong___ (2) ngày, kể từ ngày ___ tháng ___ năm ___ (3).

Theo yêu cầu của Nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(4) sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền là ____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của Nhà thầu trong các trường hợp sau đây:

1. Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT;

2. Nhà thầu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu;

3. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng.

5. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;

6. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trừ trường hợp bất khả kháng;

Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.

Trường hợp Nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn Nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh này.

….. , ngày …. tháng …. năm …
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu thì bảo lãnh dự thầu được coi là không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang. Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư, Bên mời thầu trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong E-HSDT là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.

(2) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E- BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 19.1 E-CDNT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).

(4) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh được coi là không hợp lệ.

4. Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu khi nào?

Theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
  • Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Bảo lãnh dự thầu có bắt buộc không?

Có. Luật Đấu thầu 2023 quy định nhà thầu hoặc nhà đầu tư phải áp dụng một trong các biện pháp bảo đảm dự thầu, trong đó bảo lãnh dự thầu là một trong các phương án được lựa chọn để đảm bảo sự nghiêm túc khi tham gia đấu thầu.

5.2. Ai là chủ thể phát hành bảo lãnh dự thầu?

Chủ thể phát hành bảo lãnh dự thầu là các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

5.3. Bảo lãnh dự thầu khác gì so với đặt cọc dự thầu?

  • Đặt cọc dự thầu là biện pháp nhà thầu trực tiếp nộp tiền mặt để bảo đảm dự thầu.

  • Bảo lãnh dự thầu là việc một bên thứ ba (ngân hàng hoặc tổ chức bảo hiểm) cam kết thanh toán thay nếu nhà thầu vi phạm nghĩa vụ dự thầu.
    → Điểm khác nhau chính là ở chủ thể chịu trách nhiệm và phương thức bảo đảm.

5.4. Bảo lãnh dự thầu có thể bị thu hồi hoặc không có hiệu lực khi nào?

Bảo lãnh dự thầu có thể không còn hiệu lực nếu:

  • Hết thời hạn hiệu lực của bảo lãnh ghi trong thư bảo lãnh.

  • Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu trái quy định.

  • Nhà thầu từ chối ký hợp đồng hoặc không thực hiện nghĩa vụ sau khi trúng thầu.