Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?

1. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?

1.1. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 4 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau:

Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu tư vấn đơn giản hoặc gói thầu tư vấn có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 07 ngày đối với đấu thầu trong nước;
[...]

Theo đó, từ 15/01/2025, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.

1.2. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu hạn chế

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 4 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau:

Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu tư vấn đơn giản hoặc gói thầu tư vấn có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 07 ngày đối với đấu thầu trong nước;
[...]

Theo đó, từ 15/01/2025, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu hạn chế là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?

2. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?

Tại khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu như sau:

Điều 14. Bảo đảm dự thầu
...
5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
6. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Như vậy, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu sẽ được quy định trong hồ sơ mời thầu.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu = thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu + 30 ngày.

Khoản tiền bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả khi nào?
Khoản tiền bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả khi nào?

3. Khoản tiền bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả khi nào?

Tại khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định khoản tiền bảo đảm dự thầu không được hoàn trả khi:

  • Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
  • Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu.
  • Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 Luật Đấu thầu 2023;
  • Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?

Thời gian tối thiểu để chuẩn bị hồ sơ dự thầu trong đấu thầu quốc tế là 35 ngày, áp dụng cho cả hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế.

4.2. Có trường hợp nào được rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu không?

Trong một số trường hợp đặc biệt, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu được rút ngắn như sau:

  • 09 ngày đối với gói thầu xây lắp hoặc hỗn hợp có giá không quá 20 tỷ đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng (trong nước).

  • 07 ngày đối với gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu có giá trị không quá 500 triệu đồng, hoặc gói thầu cấp bách cần thực hiện ngay.

4.3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu trong đấu thầu hạn chế có giống đấu thầu rộng rãi không?

Cả hai hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đều áp dụng cùng mức thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, cụ thể là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước và 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế.

4.4. Thời điểm nào được tính là ngày bắt đầu để xác định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu?

Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu được tính từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho đến thời điểm đóng thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu.