Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?

1. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?

Tại khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu như sau:

Điều 14. Bảo đảm dự thầu
...
5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
6. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Như vậy, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu sẽ được quy định trong hồ sơ mời thầu.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu = thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu + 30 ngày.

Áp dụng bảo đảm dự thầu khi nào?
Áp dụng bảo đảm dự thầu khi nào?

2. Áp dụng bảo đảm dự thầu khi nào?

Tại khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định bảo đảm dự thầu được áp dụng trong trường hợp:

  • Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp.
  • Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?

3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu là bao lâu theo quy định mới nhất 2025?

3.1. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 4 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau:

Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu tư vấn đơn giản hoặc gói thầu tư vấn có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 07 ngày đối với đấu thầu trong nước;
[...]

Theo đó, từ 15/01/2025, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.

3.2. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu hạn chế

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 4 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu như sau:

Điều 45. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được quy định như sau:
a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu tư vấn đơn giản hoặc gói thầu tư vấn có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 07 ngày đối với đấu thầu trong nước;
[...]

Theo đó, từ 15/01/2025, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu hạn chế là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Vì sao quy định về thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu lại quan trọng trong quá trình lựa chọn nhà thầu?

Quy định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu nhằm đảm bảo các nhà thầu có đủ thời gian nghiên cứu hồ sơ mời thầu, lập và hoàn thiện hồ sơ dự thầu một cách nghiêm túc, minh bạch và cạnh tranh. Việc tuân thủ thời gian tối thiểu giúp bảo vệ quyền lợi của nhà thầu và hạn chế rủi ro pháp lý cho bên mời thầu.

4.2. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu có thể được kéo dài hơn mức tối thiểu không?

Có. Bên mời thầu hoàn toàn có thể quy định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu dài hơn mức tối thiểu nêu trong luật nếu xét thấy cần thiết để đảm bảo chất lượng hồ sơ và phù hợp với quy mô, tính chất phức tạp của gói thầu.

4.3. Nếu bên mời thầu quy định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ngắn hơn quy định tối thiểu thì có vi phạm không?

Có. Việc quy định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ngắn hơn thời gian tối thiểu được quy định tại Điều 45 Luật Đấu thầu là hành vi vi phạm pháp luật, có thể dẫn đến việc gói thầu bị khiếu nại, kiến nghị hoặc hủy thầu.

4.4. Trong trường hợp hồ sơ mời thầu được sửa đổi, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu có bị ảnh hưởng không?

Có. Khi có sửa đổi nội dung hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải gia hạn thời điểm đóng thầu để đảm bảo nhà thầu có đủ thời gian điều chỉnh hồ sơ dự thầu phù hợp với các thay đổi đó, tránh gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà thầu.