Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 2 mới nhất 2025?
Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 2 mới nhất 2025?

1. Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 2 mới nhất 2025?

1.1 Điều kiện để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 2

Để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 2, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng cho từng loại chứng chỉ, cụ thể:

Về điều kiện chung:

Cá nhân phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 79 Nghị định 75/2024/NĐ-CP cụ thể:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, cụ thể ở hạng III phải đáp ứng điều kiện sau:
    • Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.
  • Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 77 Nghị định này.
  • Có kết quả sát hạch đạt yêu cầu phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 75 Nghị định này.
  • Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 2 Điều này được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.

Điều kiện kinh nghiệm để được cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng :

Để được cấp chứng chỉ hoạt động khảo sát xây dựng hạng II, cá nhân phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 80 Nghị định 175/22024NĐ-CP như sau:

2. Hạng II:

a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;

b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.

Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II:

Để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng thiết kế quy hoạch hạng II, cá nhân phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 81 Nghị định 175/2025/NĐ-CP như sau:

2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn 01 đồ án quy hoạch xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng II:

Để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng thiết kế xây dựng hạng II, cá nhân phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 82 Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:

2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.

Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II:

Để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II, cá nhân phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 83 Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:

2. Hạng II: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn về giám sát thi công xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.

Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II

Để được cấp chứng chỉ hành ghề định giá xây dựng hạng II, cá nhân phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 84 Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:

b) Hạng II: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ trì một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;

Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng II:
Để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng II, cá nhân phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 85 Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:

2. Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C.

Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được hành nghề chỉ huy trưởng công trường hạng II:
Để được cấp chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng công trường hạng II, cá nhân phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 86 Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:

2. Hạng II: Có trình độ đại học; có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 04 năm trở lên; đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.

1.2 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 3
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2
Để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng, cá nhân thực hiện chuẩn bị hồ sơ và trình tự các bước thực hiện như sau:
  • Cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện mà mình là hội viên.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu (đối với trường hợp đã có kết quả sát hạch đạt yêu cầu).
  • Trường hợp chưa thực hiện sát hạch. Sở Xây dựng/Tổ chức xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực tiếp và sát hạch trực tuyến. Nội dung sát hạch bao gồm 05 câu hỏi về kiến thức pháp luật và 20 câu hỏi về kiến thức chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ. Cá nhân có kết quả phần kiến thức pháp luật tối thiểu 16 điểm và tổng điểm tối đa từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có kết quả sát hạch, người có kết quả sát hạch đạt yêu cầu sẽ được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
  • Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ, Sở Xây dựng/ Tổ chức xã hội nghề nghiệp có trách nhiệm đăng tải thông tin về cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm tích hợp trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì

Định nghĩa về chứng chỉ hành nghề xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 149 Luật Xây dựng năm 2014 như sau:

“Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.”

Căn cứ khoản 1 Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:

Điều 73. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.

Căn cứ khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 quy định về các đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:

3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

Như vậy, đối với các đối tương trên bắt buộc phải chứng chỉ hành nghề xây dựng để có thể đảm nhạn các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định của pháp luật.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1 Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng là gì?

Căn cứ Điều 87 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng như sau: Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương đương với cá nhân có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng phù hợp với nội dung kiểm định.

3.2 Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có quyền gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 78 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định như sau:

  • Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;
  • Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.

3.3 Các lĩnh vực xây dựng được cấp chứng chỉ hành nghề gồm?

Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về các lĩnh vực xây dựng được cấp chứng chỉ hành nghề gồm:

  • Khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất);

  • Thiết kế quy hoạch xây dựng;

  • Thiết kế xây dựng công trình;

  • Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;

  • Giám sát thi công xây dựng công trình;

  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

  • Định giá xây dựng.

3.4 Thời hạn của chửng chỉ hành nghề xây dựng là bao lâu?

Thời hạn của chứng chỉ hành nghề xây dựng là 05 năm kể từ ngày cấp.