- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
6 loại đô thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025
1. 6 loại đô thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025
Tại Việt Nam hiện có sáu loại đô thị bao gồm đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt. Cụ thể,
Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, hiện nay Việt Nam có 6 loại đô thị là loại I, II, III, IV, V và loại đặc biệt.
| Loại đô thị | Tên đô thị |
| Đô thị loại đặc biệt | Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Đô thị loại I | Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa, Huế. |
| Đô Thị Loại II | Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nam Định, Thái Nguyên, Quy Nhơn |
| Đô Thị Loại III | Bắc Ninh, Phan Thiết, Rạch Giá, Pleiku, Bến Tre |
| Đô Thị Loại IV | Long Khánh, Sa Đéc, Bạc Liêu, Tân An, Cao Bằng |
| Đô Thị Loại V | Ninh Hòa, Gia Nghĩa, La Gi, Đồng Xoài, Vĩnh Long |
Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt
2. Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam
2.1. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:
- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
- Quy mô dân số:
- Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;
- Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
- Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
2.2. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:
- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
- Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
- Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
2.3. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại III
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại III theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:
- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
- Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
- Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
2.4. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:
- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
- Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
- Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
2.5. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V theo Điều 8 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:
- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc cụm liên xã;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
- Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 4.000 người trở lên.
- Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km2 trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 5.000 người/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên.
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
2.6. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt
Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:
- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
- Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
- Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
- Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
3. Vai trò của từng loại đô thị theo quy định mới năm 2025
-
Đô thị đặc biệt: Là thủ đô hoặc trung tâm quốc gia về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học, du lịch...; đầu mối giao thông trong nước và quốc tế; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cả nước.
-
Đô thị loại I: Trung tâm cấp tỉnh, liên tỉnh hoặc quốc gia; đầu mối giao thông quan trọng; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước và vùng liên tỉnh.
-
Đô thị loại II: Trung tâm cấp tỉnh hoặc vùng; đầu mối giao thông vùng; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và vùng liên tỉnh.
-
Đô thị loại III: Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh; đầu mối giao thông quan trọng; góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương và vùng lân cận.
-
Đô thị loại IV: Trung tâm cấp huyện hoặc tỉnh; đầu mối giao thông của huyện, tỉnh; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, tỉnh.
-
Đô thị loại V: Trung tâm cấp huyện; đầu mối giao thông huyện; có vai trò phát triển kinh tế - xã hội cụm xã và huyện.
4. Đặc điểm của đô thị Việt Nam năm 2025 như thế nào?
Việt Nam đang trong giai đoạn đô thị hóa nhanh, với nhiều xu hướng và đặc điểm nổi bật:
-
Phân bố đô thị chưa đồng đều: Mạng lưới đô thị phân bố không đều giữa các vùng. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đô thị nhưng chủ yếu là đô thị nhỏ, dân cư thưa. Trong khi đó, Đông Nam Bộ tuy ít đô thị hơn nhưng lại tập trung nhiều đô thị lớn, đông dân nhất cả nước.
-
Dân cư đô thị ngày càng đông: Dân số tại các đô thị tăng nhanh do làn sóng di cư từ nông thôn. Người dân chủ yếu chuyển đến đô thị để tìm việc làm nhờ thị trường lao động sôi động và nhu cầu nhân lực cao.
-
Đô thị hóa tăng tốc mạnh mẽ: Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng... Gắn liền với công nghiệp hóa, đô thị hóa mang lại cả cơ hội phát triển lẫn thách thức về hạ tầng, môi trường và xã hội.
-
Tỷ lệ đô thị hóa vẫn còn thấp: Dù phát triển nhanh, Việt Nam vẫn có tỷ lệ đô thị hóa thấp hơn so với mặt bằng chung của ASEAN và thế giới, đồng thời sự phân bố cũng còn mất cân đối giữa các vùng.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Đô thị loại II có chức năng và vai trò gì trong hệ thống đô thị Việt Nam?
Đô thị loại II là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành cấp tỉnh hoặc vùng liên tỉnh về hành chính, tài chính, kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, công nghệ và du lịch. Chúng là đầu mối giao thông quan trọng của toàn vùng hoặc tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế của toàn tỉnh hoặc vùng liên tỉnh.
5.2. Việc phân loại đô thị ở Việt Nam dựa trên những tiêu chí nào?
Việc phân loại đô thị dựa trên các tiêu chí chính như: chức năng, vai trò trong hệ thống đô thị quốc gia; quy mô dân số; mật độ dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; và trình độ phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội.
5.3. Sự khác biệt giữa đô thị loại I và đô thị đặc biệt là gì?
Đô thị loại I là trung tâm cấp tỉnh hoặc liên tỉnh, còn đô thị đặc biệt là trung tâm đầu não quốc gia như thủ đô Hà Nội hoặc TP.HCM, có vai trò toàn diện và tầm ảnh hưởng vượt trội trên cả nước và quốc tế.
5.4. Có thể nâng hạng đô thị không?
Nếu đáp ứng đủ các tiêu chí về dân số, hạ tầng, chức năng và trình độ phát triển, một đô thị có thể được xem xét nâng loại (ví dụ: từ loại III lên loại II), theo quy định của Chính phủ và sự đánh giá của Bộ Xây dựng.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Quy hoạch đô thị là gì? 9 hành vi nào bị cấm trong quy hoạch đô thị?
- 3 loại quy hoạch đô thị theo quy định mới nhất 2025
- Yêu cầu, nguyên tắc đối với quy hoạch đô thị mới nhất 2025 gồm những gì?
- Vùng đô thị là gì? Vùng đô thị ở Việt Nam gồm những vùng nào?
- Quy hoạch 04 vùng đô thị của cả nước đến năm 2030 mới nhất 2025
Tags
# Đô thịCác từ khóa được tìm kiếm
# các đô thị của nước ta hiện nay # các đô thị nước ta hiện nay # các đô thị ở nước ta hiện nayTin cùng chuyên mục
Nhà chưa hoàn công có được chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ không?
Nhà chưa hoàn công có được chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ không?
Trong quá trình giao dịch bất động sản, tình trạng nhà đã xây dựng xong nhưng chưa hoàn công diễn ra khá phổ biến và là nguyên nhân gây vướng mắc, tranh chấp, thậm chí làm gián đoạn thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Không ít người dân và nhà đầu tư băn khoăn liệu nhà chưa hoàn công có được phép chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ hay không, và nếu có thì cần đáp ứng điều kiện, thủ tục gì để đảm bảo tính hợp pháp. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật mới nhất liên quan tới vấn đề trên tới bạn đọc. 30/06/2025Bản vẽ hoàn công là gì? Yêu cầu với bản vẽ hoàn công trong xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025 gồm những gì?
Bản vẽ hoàn công là gì? Yêu cầu với bản vẽ hoàn công trong xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025 gồm những gì?
Bản vẽ hoàn công là tài liệu kỹ thuật quan trọng phản ánh chính xác hiện trạng công trình sau thi công, là cơ sở để nghiệm thu, thanh quyết toán và hoàn thiện thủ tục pháp lý đưa công trình vào sử dụng. Trong thực tiễn, nhiều cá nhân và tổ chức vẫn chưa nắm rõ bản vẽ hoàn công khác gì so với bản vẽ thiết kế, cũng như các tiêu chuẩn, yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với loại hồ sơ này. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm bản vẽ hoàn công, phân tích chi tiết yêu cầu đối với bản vẽ hoàn công trong xây dựng theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 30/06/2025Chi tiết thủ tục, chi phí hoàn công nhà ở mới nhất 2025
Chi tiết thủ tục, chi phí hoàn công nhà ở mới nhất 2025
Hoàn công nhà ở riêng lẻ là thủ tục pháp lý quan trọng để xác nhận công trình đã hoàn thành, đủ điều kiện đưa vào sử dụng và làm cơ sở đăng ký biến động nhà, đất. Tuy nhiên, nhiều chủ đầu tư và hộ gia đình vẫn gặp khó khăn do quy định pháp luật về trình tự thủ tục, chi phí thực hiện thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung qua các văn bản mới. Bài viết này nhằm phân tích chi tiết thủ tục, hồ sơ và chi phí hoàn công nhà ở mới nhất năm 2025 nhằm giải đáp thắc mắc của bạn đọc. 30/06/2025Danh mục hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới nhất 2025
Danh mục hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới nhất 2025
Trong hoạt động xây dựng, việc hoàn công công trình là bước cuối cùng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm xác nhận công trình đã thi công xong và đủ điều kiện để đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật về hoàn công còn tồn tại nhiều vướng mắc liên quan đến thành phần hồ sơ, quy trình thủ tục, cũng như sự thay đổi của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ. Bài viết này tập trung phân tích, cập nhật danh mục hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới nhất năm 2025. 30/06/2025Thành phần hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm những gì?
Thành phần hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm những gì?
Hợp đồng xây dựng là văn bản thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Thành phần hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng theo quy định mới sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu chứng chỉ Chỉ huy trưởng công trình mới nhất năm 2025 được quy định thống nhất trong hệ thống pháp luật xây dựng, nhằm xác nhận năng lực hành nghề của cá nhân đủ điều kiện làm Chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng. Mẫu này được cấp theo quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BXD và tiếp tục được áp dụng đến năm 2025, với đầy đủ thông tin cá nhân, lĩnh vực hành nghề, phạm vi hoạt động và thời hạn hiệu lực. 03/07/2025Chỉ huy trưởng công trường cần đáp ứng điều kiện gì theo quy định pháp luật?
Chỉ huy trưởng công trường cần đáp ứng điều kiện gì theo quy định pháp luật?
Chỉ huy trưởng công trường là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, điều hành thi công xây dựng công trình tại hiện trường. Theo quy định pháp luật hiện hành đến năm 2025, để được hành nghề với tư cách Chỉ huy trưởng công trường, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và chứng chỉ hành nghề phù hợp với cấp công trình thực hiện. 03/07/2025Quy định về điều kiện hành nghề chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025?
Quy định về điều kiện hành nghề chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025?
Quy định về điều kiện hành nghề Chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025 đã được cập nhật trong Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Thông tư 08/2021/TT-BXD, vẫn còn hiệu lực tính đến năm 2025. Theo đó, để được hành nghề và đảm nhiệm vị trí Chỉ huy trưởng công trường, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp. 03/07/2025Quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất khác nhau ra sao?
Quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất khác nhau ra sao?
Khi tìm hiểu về pháp lý nhà đất, nhiều người thường nhầm lẫn giữa “quy hoạch sử dụng đất” và “quy hoạch xây dựng” do cả hai đều liên quan đến việc quản lý đất đai và công trình. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, được điều chỉnh bởi những văn bản pháp luật riêng và phục vụ những mục đích khác nhau trong phát triển đô thị. Vậy quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng khác nhau thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc phân biệt rõ ràng và đầy đủ nhất. 20/06/2025Yêu cầu về quy hoạch xây dựng nông thôn đối với khu đất xây dựng được quy định thế nào mới nhất 2025?
