6 loại đô thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025
6 loại đô thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025

1. 6 loại đô thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025

Tại Việt Nam hiện có sáu loại đô thị bao gồm đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt. Cụ thể,

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, hiện nay Việt Nam có 6 loại đô thị là loại I, II, III, IV, V và loại đặc biệt.

Loại đô thị Tên đô thị
Đô thị loại đặc biệt Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Đô thị loại I Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa, Huế.
Đô Thị Loại II Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nam Định, Thái Nguyên, Quy Nhơn
Đô Thị Loại III Bắc Ninh, Phan Thiết, Rạch Giá, Pleiku, Bến Tre
Đô Thị Loại IV Long Khánh, Sa Đéc, Bạc Liêu, Tân An, Cao Bằng
Đô Thị Loại V Ninh Hòa, Gia Nghĩa, La Gi, Đồng Xoài, Vĩnh Long
Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt

Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt

2. Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam

2.1. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số:
    • Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;
    • Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.2. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.3. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại III

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại III theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.4. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.5. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V theo Điều 8 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc cụm liên xã;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 4.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km2 trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 5.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

2.6. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
Vai trò của từng loại đô thị theo quy định mới năm 2025
Vai trò của từng loại đô thị theo quy định mới năm 2025

3. Vai trò của từng loại đô thị theo quy định mới năm 2025

  • Đô thị đặc biệt: Là thủ đô hoặc trung tâm quốc gia về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học, du lịch...; đầu mối giao thông trong nước và quốc tế; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cả nước.

  • Đô thị loại I: Trung tâm cấp tỉnh, liên tỉnh hoặc quốc gia; đầu mối giao thông quan trọng; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước và vùng liên tỉnh.

  • Đô thị loại II: Trung tâm cấp tỉnh hoặc vùng; đầu mối giao thông vùng; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và vùng liên tỉnh.

  • Đô thị loại III: Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh; đầu mối giao thông quan trọng; góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương và vùng lân cận.

  • Đô thị loại IV: Trung tâm cấp huyện hoặc tỉnh; đầu mối giao thông của huyện, tỉnh; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, tỉnh.

  • Đô thị loại V: Trung tâm cấp huyện; đầu mối giao thông huyện; có vai trò phát triển kinh tế - xã hội cụm xã và huyện.

4. Đặc điểm của đô thị Việt Nam năm 2025 như thế nào?

Việt Nam đang trong giai đoạn đô thị hóa nhanh, với nhiều xu hướng và đặc điểm nổi bật:

  • Phân bố đô thị chưa đồng đều: Mạng lưới đô thị phân bố không đều giữa các vùng. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đô thị nhưng chủ yếu là đô thị nhỏ, dân cư thưa. Trong khi đó, Đông Nam Bộ tuy ít đô thị hơn nhưng lại tập trung nhiều đô thị lớn, đông dân nhất cả nước.

  • Dân cư đô thị ngày càng đông: Dân số tại các đô thị tăng nhanh do làn sóng di cư từ nông thôn. Người dân chủ yếu chuyển đến đô thị để tìm việc làm nhờ thị trường lao động sôi động và nhu cầu nhân lực cao.

  • Đô thị hóa tăng tốc mạnh mẽ: Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng... Gắn liền với công nghiệp hóa, đô thị hóa mang lại cả cơ hội phát triển lẫn thách thức về hạ tầng, môi trường và xã hội.

  • Tỷ lệ đô thị hóa vẫn còn thấp: Dù phát triển nhanh, Việt Nam vẫn có tỷ lệ đô thị hóa thấp hơn so với mặt bằng chung của ASEAN và thế giới, đồng thời sự phân bố cũng còn mất cân đối giữa các vùng.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Đô thị loại II có chức năng và vai trò gì trong hệ thống đô thị Việt Nam?

Đô thị loại II là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành cấp tỉnh hoặc vùng liên tỉnh về hành chính, tài chính, kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, công nghệ và du lịch. Chúng là đầu mối giao thông quan trọng của toàn vùng hoặc tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế của toàn tỉnh hoặc vùng liên tỉnh.

5.2. Việc phân loại đô thị ở Việt Nam dựa trên những tiêu chí nào?

Việc phân loại đô thị dựa trên các tiêu chí chính như: chức năng, vai trò trong hệ thống đô thị quốc gia; quy mô dân số; mật độ dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; và trình độ phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội.

5.3. Sự khác biệt giữa đô thị loại I và đô thị đặc biệt là gì?

Đô thị loại I là trung tâm cấp tỉnh hoặc liên tỉnh, còn đô thị đặc biệt là trung tâm đầu não quốc gia như thủ đô Hà Nội hoặc TP.HCM, có vai trò toàn diện và tầm ảnh hưởng vượt trội trên cả nước và quốc tế.

5.4. Có thể nâng hạng đô thị không?

Nếu đáp ứng đủ các tiêu chí về dân số, hạ tầng, chức năng và trình độ phát triển, một đô thị có thể được xem xét nâng loại (ví dụ: từ loại III lên loại II), theo quy định của Chính phủ và sự đánh giá của Bộ Xây dựng.