Vùng đô thị là gì? Vùng đô thị ở Việt Nam gồm những vùng nào?
Vùng đô thị là gì? Vùng đô thị ở Việt Nam gồm những vùng nào?

1. Vùng đô thị là gì? Vùng đô thị ở Việt Nam gồm những vùng nào?

Vùng đô thị được hiểu là khu vực tập trung dân cư đông đúc, bao gồm một thành phố lớn (hoặc nhiều thành phố lớn) cùng với các khu vực lân cận chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của thành phố đó. Nói cách khác, đây là một không gian đô thị mở rộng, nơi nhiều đô thị trung tâm nằm gần nhau và có mối liên kết kinh tế – xã hội chặt chẽ với các vùng phụ cận. Trong một số trường hợp, vùng đô thị có thể được hình thành xung quanh một hoặc nhiều trung tâm thành phố lớn đóng vai trò cốt lõi cho toàn khu vực. Thông thường, vùng đô thị được đặt tên theo thành phố lớn nhất hoặc quan trọng nhất trong khu vực đó.

Theo Nghị quyết 81/2023/QH15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Quốc hội ban hành, định hướng phát triển các vùng đô thị lớn được xác định như sau:

(1) Vùng đô thị Hà Nội:
Phát triển hệ thống đô thị gồm thành phố Hà Nội và các đô thị lân cận thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi phía Bắc. Mục tiêu là phân bổ lại chức năng đô thị, giảm áp lực lên khu vực trung tâm Hà Nội thông qua việc chia sẻ vai trò trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ, thương mại, dịch vụ và du lịch.

Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và hệ thống kết nối hiện đại, đồng bộ như các tuyến đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô, các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt vành đai phía Đông để tăng cường liên kết vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội toàn miền Bắc. Các vành đai đô thị – công nghiệp – dịch vụ sẽ hình thành dọc theo các tuyến vành đai này.

Hà Nội được định hướng trở thành đô thị thông minh, năng động và sáng tạo, đóng vai trò đầu tàu trong khoa học – công nghệ, tài chính – ngân hàng, giáo dục – y tế chất lượng cao, đồng thời là đầu mối giao thông chiến lược trong khu vực và quốc tế.

Bên cạnh đó, sẽ xây dựng các thành phố trực thuộc Hà Nội và hệ thống đô thị vệ tinh có hạ tầng đồng bộ, giao thông thuận lợi nhằm giảm áp lực cho khu vực nội đô và mở rộng không gian phát triển của Thủ đô.

(2) Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh:
Hình thành mạng lưới đô thị bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trong vùng Đông Nam Bộ cùng một số địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu là chia sẻ các chức năng về dịch vụ, công nghiệp, khoa học – công nghệ, giáo dục – y tế, từ đó giảm áp lực quá tải cho đô thị trung tâm.

Đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông liên kết vùng như các trục đường từ TP.HCM tới các đô thị lớn, các tuyến vành đai 3, vành đai 4, đường sắt đô thị và các tuyến kết nối sân bay, cảng biển quốc tế. Hình thành các vành đai đô thị – công nghiệp – dịch vụ và phát triển mạnh thành phố sân bay Long Thành như một động lực mới.

TP.HCM đóng vai trò hạt nhân phát triển toàn vùng, hướng tới trở thành trung tâm tài chính quốc tế có năng lực cạnh tranh trong khu vực, đi đầu trong công nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, dịch vụ chất lượng cao. Thành phố cần phát huy tiềm năng không gian ngầm và quỹ đất đô thị, đặc biệt là khu vực Thủ Đức và Cần Giờ – những khu vực sẽ trở thành động lực tăng trưởng mới.

(3) Vùng đô thị Đà Nẵng:
Phát triển hệ thống đô thị bao gồm Đà Nẵng và các đô thị lân cận, định hướng trở thành trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, du lịch, thương mại, tài chính, logistics và công nghệ cao của khu vực. Đồng thời, Đà Nẵng cũng là một trung tâm giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ có chất lượng cao; nơi tổ chức các sự kiện quốc tế và khu vực.

Thành phố sẽ trở thành cực tăng trưởng quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội cho Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung và vùng Bắc Tây Nguyên.

(4) Vùng đô thị Cần Thơ:
Xây dựng hệ thống đô thị với trung tâm là thành phố Cần Thơ và các đô thị lân cận, phát triển thành trung tâm vùng về dịch vụ thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ, văn hóa và thể thao.

Tập trung khai thác hiệu quả trục giao thông kết nối Cần Thơ – Mỹ Thuận – Trung Lương – TP.HCM nhằm thúc đẩy phát triển đô thị, tạo lan tỏa đến toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long. Cần Thơ được định hướng là cực tăng trưởng, đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế – xã hội toàn vùng.

Quy hoạch 04 vùng đô thị của cả nước đến năm 2030
Quy hoạch 04 vùng đô thị của cả nước đến năm 2030

2. Quy hoạch 04 vùng đô thị của cả nước đến năm 2030

Quyết định số 891/QĐ-TTg năm 2024 đã phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nhiều định hướng quan trọng. Một trong những nội dung trọng tâm là xác định tổ chức không gian hệ thống đô thị quốc gia theo 4 vùng đô thị lớn đến năm 2030, bao gồm:

2.1. Vùng đô thị Hà Nội

Vùng này bao gồm Thủ đô Hà Nội và các địa phương: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hòa Bình và Phú Thọ.

  • Hà Nội được xác định là cực tăng trưởng quốc gia, gắn với mạng lưới các đô thị lân cận ở vùng đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc nhằm phân bổ lại chức năng đô thị: giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ, thương mại, dịch vụ và du lịch. Quy hoạch phát triển phù hợp với đặc điểm hệ sinh thái lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình.
  • Tập trung hoàn thiện hạ tầng đô thị, đặc biệt là các trục kết nối giữa Hà Nội với Hải Phòng, Hạ Long và các đô thị động lực như Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Phủ Lý, Hưng Yên, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hòa Bình… Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ các tuyến đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô, các tuyến đường sắt đô thị và tuyến vành đai phía Đông Hà Nội.

2.2. Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh

Bao gồm TP.HCM và các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Tiền Giang.

  • TP.HCM được định hướng là trung tâm tăng trưởng quốc gia, với vai trò dẫn dắt, phối hợp cùng các đô thị vệ tinh như Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu, Tân An, Mỹ Tho nhằm phân tán chức năng dịch vụ, công nghiệp, khoa học – công nghệ, giáo dục và y tế. Quy hoạch phát triển gắn với hệ sinh thái lưu vực sông Đồng Nai và sông Mê Kông.
  • Đẩy mạnh xây dựng hệ thống giao thông liên kết vùng: các đường vành đai 3, vành đai 4, các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt kết nối sân bay, cảng biển quốc tế. Phát triển các vành đai công nghiệp – đô thị – dịch vụ và hình thành thành phố sân bay Long Thành như một động lực mới cho toàn vùng.

2.3. Vùng đô thị Đà Nẵng

  • Gồm thành phố Đà Nẵng, Huế và các đô thị lân cận thuộc tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
  • Đà Nẵng và Huế là hai cực tăng trưởng chính, giữ vai trò động lực thúc đẩy phát triển toàn vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung và khu vực Bắc Tây Nguyên. Kết hợp với chuỗi đô thị động lực như Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Quy Nhơn để hình thành trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, du lịch, thương mại, tài chính, logistics, công nghệ cao và công nghệ thông tin.
  • Phát triển vùng đô thị này gắn với hệ sinh thái biển miền Trung, đẩy mạnh khai thác tiềm năng các khu kinh tế ven biển, nâng cao vai trò kết nối trên hành lang kinh tế Bắc – Nam và Đông – Tây, tạo hiệu ứng lan tỏa cho toàn khu vực.

2.4. Vùng đô thị Cần Thơ

Gồm TP. Cần Thơ và các đô thị xung quanh thuộc An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp.

  • Cần Thơ là cực tăng trưởng chính của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đóng vai trò trung tâm trong các lĩnh vực: dịch vụ thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục – đào tạo, y tế chuyên sâu, khoa học và công nghệ.
  • Tăng cường kết nối thông qua các trục giao thông chiến lược: Cần Thơ – Mỹ Thuận – Trung Lương – TP.HCM và trục Châu Đốc – Cần Thơ – Hậu Giang – Sóc Trăng. Khai thác hành lang cao tốc Lộ Tẻ – Rạch Sỏi và tuyến Mỹ An – Đức Hòa để mở rộng liên kết vùng. Các đô thị như Long Xuyên, Rạch Giá, Cao Lãnh, Vĩnh Long sẽ trở thành trung tâm động lực phụ, tạo điểm hội tụ trên các hành lang phát triển, đóng góp vào sự phát triển toàn diện của vùng.
6 loại thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025
6 loại đô thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025

3. 6 loại đô thị của nước ta theo phân loại mới nhất 2025

Tại Việt Nam hiện có sáu loại đô thị bao gồm đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt. Cụ thể,

Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, hiện nay Việt Nam có 6 loại đô thị là loại I, II, III, IV, V và loại đặc biệt.

Loại đô thị Tên đô thị
Đô thị loại đặc biệt Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Đô thị loại I Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa, Huế.
Đô Thị Loại II Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nam Định, Thái Nguyên, Quy Nhơn
Đô Thị Loại III Bắc Ninh, Phan Thiết, Rạch Giá, Pleiku, Bến Tre
Đô Thị Loại IV Long Khánh, Sa Đéc, Bạc Liêu, Tân An, Cao Bằng
Đô Thị Loại V Ninh Hòa, Gia Nghĩa, La Gi, Đồng Xoài, Vĩnh Long
Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam
Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam

4. Tiêu chí phân loại đô thị loại I, II, III, IV, V và đô thị loại đặc biệt tại Việt Nam

4.1. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I theo Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số:
    • Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên;
    • Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

4.2. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

4.3. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại III

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại III theo Điều 6 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.400 người/km2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

4.4. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV theo Điều 7 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.200 người/km2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

4.5. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V theo Điều 8 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc cụm liên xã;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 4.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.000 người/km2 trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 5.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 55% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

4.6. Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt

Tiêu chuẩn phân loại đô thị loại đặc biệt theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 như sau:

  • Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
    • Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).
  • Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.
  • Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.
  • Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (sửa đổi tại Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15).

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Vùng đô thị có những đặc điểm gì nổi bật?

  • Mật độ dân cư cao.

  • Có hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển.

  • Kết nối giao thông và kinh tế chặt chẽ giữa các đô thị trong vùng.

  • Là trung tâm thu hút đầu tư, lao động và dịch vụ.

  • Góp phần dẫn dắt tăng trưởng vùng và quốc gia.

5.2. Vùng đô thị khác gì với một thành phố lớn?

Thành phố lớn là một đô thị trung tâm, còn vùng đô thị là khu vực rộng hơn, bao gồm thành phố trung tâm và các đô thị, khu vực xung quanh có liên kết chặt chẽ với nó về hạ tầng, chức năng và phát triển.

5.3. Vùng đô thị Hà Nội gồm những tỉnh, thành nào?

Gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hòa Bình và Phú Thọ.

5.4. Vùng đô thị Cần Thơ bao gồm những tỉnh, thành nào?

Gồm: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp và các đô thị lân cận trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.