Quy định về mức bảo lãnh dự thầu  áp dụng từ năm 2025
Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025

1. Quy định về mức bảo lãnh dự thầu áp dụng từ năm 2025

Khoản 21 Điều 4 và khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.

Theo đó, căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:

  • (1) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
  • (2) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại (1);
  • (3) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào?
Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào?

2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định về bảo đảm dự thầu như sau:

Điều 14. Bảo đảm dự thầu
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
[...]

Như vậy, bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
  • Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp nào bảo đảm dự thầu không được hoàn trả?
Trường hợp nào bảo đảm dự thầu không được hoàn trả?

3. Trường hợp nào bảo đảm dự thầu không được hoàn trả?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định về bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường sau:

  • [1] Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
  • [2] Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 Luật Đấu thầu 2023;
  • [3] Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 Luật Đấu thầu 2023;
  • [4] Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • [5] Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • [6] Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • [7] Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
  • [8] Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Bảo lãnh dự thầu có thể được phát hành bằng ngoại tệ không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, bảo lãnh dự thầu phải được phát hành bằng đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ chỉ được chấp nhận nếu có quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu và phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối tại Việt Nam.

4.2. Nếu nhà thầu không trúng thầu, có được hoàn lại bảo lãnh dự thầu không?

Có. Trong trường hợp nhà thầu không trúng thầu, bảo lãnh dự thầu sẽ được hoàn trả (nếu đặt cọc) hoặc thư bảo lãnh sẽ hết hiệu lực và không được sử dụng để thanh toán. Tuy nhiên, việc hoàn trả sẽ thực hiện theo thời hạn và quy trình quy định trong hồ sơ mời thầu.

4.3. Có thể sử dụng bảo lãnh dự thầu chung cho nhiều gói thầu không?

Không. Mỗi bảo lãnh dự thầu chỉ áp dụng cho một gói thầu cụ thể và phải ghi rõ tên gói thầu, bên mời thầu, nhà thầu, giá trị và thời hạn hiệu lực. Việc dùng chung cho nhiều gói thầu là không phù hợp quy định.

4.4. Giá trị bảo lãnh dự thầu có bao gồm thuế không?

Giá trị bảo lãnh dự thầu không bao gồm thuế mà chỉ được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm giá gói thầu hoặc tổng mức đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh. Mức thuế liên quan (nếu có) là chi phí mà nhà thầu phải chi trả riêng cho đơn vị phát hành bảo lãnh.