Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất
Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất

1. Hợp đồng nguyên tắc là gì?

Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng mang tính chất định hướng, thể hiện sự thỏa thuận ban đầu giữa các bên về việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Đây là bước đầu tiên trong quá trình hợp tác, giúp các bên tìm hiểu nhu cầu, khả năng của nhau và thống nhất một số nội dung cơ bản trước khi ký kết các hợp đồng cụ thể hơn.

2. Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ có hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng nguyên tắc mới nhất, được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP DỊCH VỤ

(Số: …/…../HĐNT)

· Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

· Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;

· Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của Hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, hai bên gồm:

BÊN A (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ): …

Địa chỉ: …

Số điện thoại: … Fax: …

Mã số thuế: …

Đại diện: … Chức vụ: …

Số điện thoại: …

BÊN B (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ): ….

Địa chỉ: …

Số điện thoại: ….Fax: ….

Mã số thuế: ….

Đại diện: …. Chức vụ: ….

Số điện thoại: ….

Hai bên đã thỏa thuận và đồng ý ký hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ với các điều khoản dưới đây:

ĐIỀU 1: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1.1. Hai Bên tham gia ký kết Hợp đồng này trên cơ sở quan hệ bình đẳng và cùng có lợi theo đúng các quy định của Pháp luật.

1.2. Các nội dung trong bản hợp đồng nguyên tắc này chỉ được sửa đổi khi có sự thỏa thuận của hai bên và được thống nhất bằng văn bản. Văn bản thay đổi nội dung hợp đồng nguyên tắc này được xem là Phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.

1.3. Các nội dung hợp tác, mua bán hàng hóa cụ thể theo từng thời điểm sẽ được cụ thể hóa trong các bản Hợp đồng mua bán cụ thể.

1.4. Điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.

1.5. Các tài liệu có liên quan và gắn liền với hợp đồng này bao gồm:

- Các hợp đồng mua bán cụ thể theo từng thời điểm trong thời gian Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực;

- ……………………………………………….

- ……………………………………………….

ĐIỀU 2: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong phạm vi hợp đồng này và các tài liệu khác liên quan và gắn liền với hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1. Hợp đồng nguyên tắc là hợp đồng thể hiện những nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa hai bên trong quan hệ cung ứng hàng hóa ….. và là cơ sở cho các Hợp đồng mua bán cụ thể sau này.

2.2. ……………………………………………….

ĐIỀU 3: HÀNG HÓA MUA BÁN

STT

Tên dịch vụ

Phân ngành

Ngành

Mã CPC

01

02

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua số hàng hóa cụ thể như sau:

Mã CPC theo quy ước của Liên hợp Quốc.

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ CÁCH THỨC THANH TOÁN

4.1. Giá trị hợp đồng là tạm tính căn cứ vào đơn giá được xác nhận giữa 2 bên từng thời điểm và khối lượng thực tế được nghiệm thu giữa hai bên.

4.2. Bên B thanh toán giá trị hợp đồng cho bên A bằng hình thức giao nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của bên A, số tài khoản …… mở tại Ngân hàng ……

Đơn vị: Việt Nam Đồng (viết tắt VNĐ).

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HAI BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A: …

5.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B: …

ĐIỀU 6: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

6.1. Trong trường hợp mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất mà bên kia phải gánh chịu do việc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra.

6.2. Mỗi bên thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng với số tiền …… VNĐ.

ĐIỀU 7: BẢO MẬT

7.1 Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin khách hàng mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.

7.2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

7.3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.

7.4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

ĐIỀU 8: LOẠI TRỪ TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN

8.1. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng khiến cho mỗi bên không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên được loại trừ.

8.2. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ…

8.3. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, mỗi bên phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, và sẽ, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng, chuyển trực tiếp bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng đó.

Bên thông báo việc thực hiện Hợp đồng của họ trở nên không thể thực hiện được do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải thực hiện mọi nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.

8.4. Khi Sự kiện bất khả kháng xảy ra, thì nghĩa vụ của các Bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng khi chấm dứt Sự kiện bất khả kháng hoặc khi Sự kiện bất khả kháng đó bị loại bỏ.

ĐIỀU 9: SỬA ĐỔI, TẠM NGỪNG THỰC HIỆN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.

9.2. Tạm ngừng thực hiện Hợp đồng: …

9.3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau: …

9.4. Thanh lý Hợp đồng: Khi có nhu cầu thanh lý Hợp đồng, hai Bên tiến hành đối soát, thanh toán hoàn thiện các khoản phí. Sau khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ tiến hành ký kết Biên bản thanh lý Hợp đồng.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tất cả những phát sinh nếu có liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng.

Nếu không thương lượng được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam bên cạnh phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN QUY ĐỊNH VỀ HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

11.1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày …/…/….

11.2. Trong vòng một (01) tháng trước khi thời hạn hợp đồng kết thúc, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến gì thì hợp đồng này được tự động gia hạn 12 (Mười hai) tháng tiếp theo và chỉ được gia hạn 01 lần.

11.3. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

3. Trường hợp nào nên ký hợp đồng nguyên tắc?

Hợp đồng nguyên tắc thường được dùng như một “hợp đồng khung” – tức là một thỏa thuận ban đầu đặt nền tảng chung cho việc hợp tác giữa các bên, trước khi đi vào chi tiết của từng hợp đồng mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ cụ thể. Việc sử dụng loại hợp đồng này đặc biệt phù hợp trong các tình huống sau:

  • Khi hai bên vẫn đang trong quá trình thỏa thuận, chưa hoàn tất các điều khoản cụ thể của một giao dịch, nhưng đã có nhu cầu ghi nhận những cam kết sơ bộ hoặc định hướng hợp tác chung về sản phẩm, dịch vụ.

  • Khi nội dung hợp tác giữa các bên được chia thành nhiều giao dịch riêng biệt nhưng có tính chất tương tự nhau. Trong trường hợp này, hợp đồng nguyên tắc sẽ đóng vai trò là “bản mẫu chung”, từ đó các bên căn cứ vào để soạn thảo và ký kết từng hợp đồng nhỏ tương ứng với từng loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể.

4. Nội dung nào cần phải có trong hợp đồng nguyên tắc?

Hợp đồng nguyên tắc được xây dựng dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên và có thể linh hoạt tùy theo tính chất của từng giao dịch cụ thể. Không có một khuôn mẫu cứng nhắc, nhưng để đảm bảo rõ ràng và đầy đủ, hợp đồng nguyên tắc thường bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

  • Thông tin của các bên tham gia: Bao gồm tên, địa chỉ, đại diện pháp luật, mã số thuế, thông tin liên hệ,...

  • Nguyên tắc chung và điều khoản tổng quát: Là những quy định mang tính định hướng mà các bên sẽ tuân theo trong suốt quá trình hợp tác.

  • Đối tượng của hợp đồng: Xác định rõ lĩnh vực hợp tác, loại hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ được triển khai trong tương lai.

  • Phương thức thanh toán: Cách thức, thời điểm và điều kiện thanh toán trong các giao dịch cụ thể sau này.

  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên: Ghi nhận rõ trách nhiệm và lợi ích của từng bên trong việc thực hiện hợp đồng.

  • Cách giải quyết tranh chấp: Đưa ra phương án xử lý nếu có bất đồng xảy ra, như thương lượng, trọng tài thương mại hoặc tòa án.

  • Cam kết chung và các điều khoản thi hành: Gồm hiệu lực của hợp đồng, điều kiện chấm dứt, sửa đổi, bổ sung,…

Nội dung nào cần phải có trong hợp đồng nguyên tắc?
Nội dung nào cần phải có trong hợp đồng nguyên tắc?

5. Hợp đồng nguyên tắc có thời hạn trong bao lâu?

Thời hạn của hợp đồng nguyên tắc không được quy định cụ thể trong pháp luật, mà hoàn toàn do các bên tham gia thỏa thuận và ghi rõ trong nội dung hợp đồng. Tùy vào mục đích hợp tác và nhu cầu thực tế, thời hạn này có thể linh hoạt, thường được tính theo tháng hoặc năm để thuận tiện cho việc quản lý và đối chiếu công việc đã hoàn thành cũng như công nợ giữa các bên.

6. So sánh hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng kinh tế

6.1 Giống nhau

Cả hai loại hợp đồng này đều có những điểm chung cơ bản:

  • Giá trị pháp lý: Đều có hiệu lực pháp lý trong các giao dịch thương mại, dân sự và doanh nghiệp.

  • Nội dung hợp đồng: Là sự thỏa thuận giữa các bên về quyền, nghĩa vụ và phạm vi công việc, dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ đúng pháp luật.

  • Hình thức thể hiện: Chủ yếu được lập bằng văn bản, có đầy đủ chữ ký và đóng dấu xác nhận của các bên liên quan.

6.2 Khác nhau

Tiêu chí

Hợp đồng nguyên tắc

Hợp đồng kinh tế

Mục đích

Là thỏa thuận khung, mang tính định hướng; thường chỉ đề cập đến các nội dung chung.

Quy định chi tiết, cụ thể từng nội dung và bắt buộc các bên phải thực hiện theo đúng cam kết.

Tên gọi phổ biến

Hợp đồng nguyên tắc bán hàng, hợp đồng nguyên tắc đại lý,...

Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng vay vốn, hợp đồng xây dựng,...

Nội dung thỏa thuận

Chủ yếu mang tính định hướng; các chi tiết cụ thể sẽ được bổ sung sau qua phụ lục hoặc hợp đồng riêng biệt.

Có tính ràng buộc rõ ràng, các điều khoản được quy định cụ thể ngay từ khi ký kết.

Giải quyết tranh chấp

Vì nội dung mang tính chung chung nên khi xảy ra tranh chấp sẽ khó xử lý, nhất là khi quyền/nghĩa vụ chưa rõ.

Do quy định chi tiết nên khi có mâu thuẫn phát sinh, việc xử lý sẽ dễ dàng và rõ ràng hơn.

Thời điểm ký kết

Thường được ký vào đầu năm hoặc đầu giai đoạn hợp tác; có thể kéo dài nhiều năm và dùng kèm phụ lục điều chỉnh.

Được ký khi có nhu cầu giao dịch cụ thể; thường ngắn hạn và kết thúc sau mỗi thương vụ hoặc đơn hàng.

Đối tượng áp dụng

Phù hợp với các doanh nghiệp giao dịch thường xuyên, liên tục hoặc ở xa nhau về địa lý.

Áp dụng trong các giao dịch có giá trị lớn, đặc thù, cần chi tiết rõ ràng về trách nhiệm mỗi bên.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng nguyên tắc có bắt buộc phải công chứng không?

Không. Hợp đồng nguyên tắc không bắt buộc phải công chứng, trừ khi nội dung hợp đồng có liên quan đến các giao dịch tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng theo quy định pháp luật (như bất động sản, ô tô...).

7.2. Hợp đồng nguyên tắc có thể dùng thay cho hợp đồng kinh tế không?

Không nên. Hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính định hướng và quy định các nguyên tắc chung. Trong khi đó, hợp đồng kinh tế là thỏa thuận chi tiết, cụ thể và có tính ràng buộc cao hơn. Tuy nhiên, hợp đồng nguyên tắc có thể làm cơ sở để ký kết các hợp đồng kinh tế về sau.

7.3. Hợp đồng nguyên tắc có cần ghi rõ thời hạn hiệu lực không?

Có. Dù không bắt buộc theo luật, nhưng để tránh tranh chấp và đảm bảo rõ ràng trong quá trình thực hiện, các bên nên quy định thời hạn hiệu lực cụ thể của hợp đồng nguyên tắc.