Kế hoạch tuyển sinh Thạc sĩ Học viện Quân y năm 2021
Kế hoạch tuyển sinh Thạc sĩ Học viện Quân y năm 2021, mời các bạn đón xem:
Kế hoạch tuyển sinh Thạc sĩ Học viện Quân y năm 2021
1. Các chuyên ngành đào tạo và dự kiến chỉ tiêu
Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến: 30 chỉ tiêu (Dân sự)
Các chuyên ngành tuyển sinh:
|
TT |
Chuyên ngành |
Mã số |
TT |
Chuyên ngành |
Mã số |
|
1 |
Khoa học Y sinh: |
9720101 |
6 |
Nội khoa: |
9720107 |
|
- Mô phôi thai học |
- Nội Tim mạch |
||||
|
- Giải phẫu người |
- Nội Xương khớp |
||||
|
- Sinh lý học |
- Nội Tiêu hoá |
||||
|
- Sinh lý bệnh |
- Nội Hô hấp |
||||
|
- Dị ứng và Miễn dịch |
- Nội tiết |
||||
|
- Vi sinh y học |
- Nội Thận-Tiết niệu |
||||
|
- Giải phẫu bệnh |
- Da liễu |
||||
|
- Hoá sinh |
7 |
Khoa học thần kinh |
9720159 |
||
|
- Huyết học truyền máu |
- Thần kinh |
||||
|
- Y sinh học di truyền |
- Tâm thần |
||||
|
- Ký sinh trùng và côn trùng y học |
|||||
|
2 |
Dịch tễ học |
9720117 |
8 |
Phẫu thuật tạo hình, tái tạo và thẩm mỹ |
9720119 |
|
3 |
Dược lý và độc chất |
9720118 |
|||
|
4 |
Gây mê hồi sức |
9720102 |
|||
|
5 |
Ngoại khoa: |
9720104 |
9 |
Bệnh truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới |
9720109 |
|
- Chấn thương chỉnh hình và tạo hình |
|||||
|
- Ngoại Tiêu hoá |
10 |
Hồi sức cấp cứu và chống độc |
9720103 |
||
|
- Ngoại Bỏng |
11 |
Y học dự phòng |
9720163 |
||
|
- Ngoại Thận và Tiết niệu |
12 |
Quản lý Y tế |
9720801 |
||
|
- Ngoại Thần kinh và Sọ não |
13 |
Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc |
9720202 |
||
|
- Ngoại Lồng ngực |
14 |
Tổ chức quản lý dược |
9720412 |
||
|
15 |
Ung thư |
9720108 |
2. Hình thức và thời gian đào tạo
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Thời gian đào tạo: 4 năm đối với người có bằng bác sĩ, dược sĩ; 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển
Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển sau:
3.1. Văn bằng
a. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy (thời gian đào tạo 6 năm đối với ngành y, 5 năm đối với ngành dược) loại Giỏi trở lên;
b. Hoặc có bằng thạc sĩ phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký xét tuyển.
3.2. Kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
3.3. Yêu cầu về ngoại ngữ
Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:
a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (quy định tại Phụ lục I) theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).
3.4. Đề cương nghiên cứu
- Có đề cương nghiên cứu (Phụ lục II), trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn (theo Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ngày 14/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Đề cương có xác nhận của Bộ môn/Khoa chủ quản theo chuyên ngành về định hướng nghiên cứu.
3.5. Kinh nghiệm công tác chuyên môn
Có thời gian công tác từ 2 năm trở lên trong chuyên ngành đăng ký dự tuyển sau khi tốt nghiệp đại học, tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
3.6. Thư giới thiệu
Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh như giáo sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ, tiến sĩ khoa học ở chuyên ngành phù hợp.
3.7. Điều kiện khác
- Có công văn/quyết định của cơ quan quản lý nhân sự cử đi dự xét tuyển;
- Có đủ sức khỏe để học tập, nghiên cứu;
- Hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Học viện.
4. Hình thức xét tuyển
- Xét hồ sơ dự tuyển.
- Trình bày đề cương nghiên cứu.
5. Nội dung hồ sơ dự xét tuyển
1. Đơn xin dự xét tuyển NCS (mẫu số 01).
2. Sơ yếu lý lịch, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, đơn vị cử đi học.
3. Lý lịch khoa học (mẫu số 02).
4. Giấy chứng nhận sức khoẻ.
5. Văn bằng:
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học.
- Bản sao bằng tốt nghiệp, bảng điểm thạc sĩ.
(Các bản sao văn bằng phải có xác nhận công chứng Nhà nước mới nhất).
6. Quyết định hoặc công văn cử đi dự tuyển nghiên cứu sinh của cơ quan quản lý nhân sự có thẩm quyền.
7. Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ
8. Thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học (GS, PGS, TS) cùng chuyên ngành (mẫu số 03). Những người viết thư giới thiệu phải có ít nhất 6 tháng đã cùng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với ứng viên.
9. Đề cương nghiên cứu (phụ lục II).
10. Hai ảnh chân dung (kích thước 3×4 cm) để làm thẻ dự thi.
11. Bốn phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ (hai ghi tên và địa chỉ cơ quan, hai ghi họ tên và địa chỉ nhà riêng).
12. Các bài báo hoặc báo cáo khoa học (gốc + phô tô gồm trang bìa tạp chí khoa học, mục lục và toàn văn bài báo/báo cáo), các đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu (kèm theo minh chứng: quyết định giao đề tài, biên bản nghiệm thu, quyết định nghiệm thu đề tài).
13. Giấy xác nhận thời gian công tác trong chuyên ngành đăng ký dự tuyển của cơ quan công tác có thẩm quyền (mẫu số 04).
14. Các loại văn bằng, chứng chỉ gốc (để đối chiếu), nếu là văn bằng nước ngoài cấp phải có xác nhận của Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Kinh phí tuyển sinh
1. Nhận và xử lý hồ sơ: 60.000 đồng (sáu mươi nghìn đồng).
2. Xét tuyển nghiên cứu sinh: 2.000.000 (hai triệu đồng)
- Kinh phí tuyển sinh sau đại học được thông báo và thu trực tiếp tại Phòng tài chính - Học viện Quân y theo quy định của Nhà nước và Học viện Quân y.
- Kinh phí thu một lần khi nộp hồ sơ. Thí sinh không đủ tiêu chuẩn dự tuyển không được hoàn trả hồ sơ và kinh phí tuyển sinh.
7. Thời gian tổ chức xét tuyển
7.1. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ
a. Thời gian: tiếp nhận hồ sơ bắt đầu từ 15/5/2020 cho đến hết chỉ tiêu được giao hoặc đến hết ngày 15/9/2020;
b. Địa điểm: Hồ sơ nộp trực tiếp về Phòng Sau đại học - Học viện Quân y (Số 160 Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội). Học viện không chấp nhận bổ sung hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ sau khi xét tuyển.
7.2. Thời gian xét tuyển:
- Học viện tổ chức xét tuyển trong tháng 10/2020 (có kế hoạch cụ thể sau).
- Thông tin chi tiết xem tại Website: http://vmmu.edu.vn
- Điện thoại: 04.36884605; 0988.762.962 (Đ/c Đông); Fax: 04.36880080.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
