Học viện Chính sách và Phát triển tuyển 1.550 chỉ tiêu vào hệ đại học chính quy, trong đó dự kiến dành 50% chỉ tiêu để xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Học viện Chính sách và Phát triển tuyển 1.550 chỉ tiêu vào hệ đại học chính quy, trong đó dự kiến dành 50% chỉ tiêu để xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, mời các bạn đón xem:
A. Năm 2022, Học viện Chính sách và Phát triển tuyển 1.550 chỉ tiêu vào hệ đại học chính quy, trong đó dự kiến dành 50% chỉ tiêu để xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
1. Phương thức 1 tuyển thẳng
Tuyển thẳng các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2. Phương thức 2, xét tuyển theo phương thức xét tuyển riêng
2.1. Xét tuyển thẳng:
– Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố (Nhất, Nhì, Ba) trở lên các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện.
– Đối tượng 2: Thí sinh học tại các trường THPT có điểm trung bình chung học tập lớp 12 đạt từ 7,0 trở lên và có chứng chỉ năng lực quốc tế trong thời hạn 3 năm (tính đến ngày xét tuyển): SAT từ 1.000 điểm trở lên hoặc ACT từ 25 điểm trở lên hoặc ALevel từ 70 điểm trở lên.
– Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường THPT có điểm trung bình chung học tập lớp 12 đạt từ 7,0 trở lên và có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày xét tuyển): đạt IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương (TOEIC 625, TOEFL:500; ITP; 173 CBT; 61 iBT; …).
2.2. Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực
– Đối tượng 1: Thí sinh học tại các trường THPT có điểm trung bình chung học tập lớp 12 đạt từ 7,0 trở lên và có kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 đạt ngưỡng theo quy định của Học viện.
– Đối tượng 2: Thí sinh học tại các trường THPT có điểm trung bình chung học tập lớp 12 đạt từ 7,0 trở lên và có kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2022 đạt ngưỡng theo quy định của Học viện.
2.3. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
– Đối tượng 1: Thí sinh học tại các trường THPT chuyên, có điểm trung bình chung học tập lớp 12 đạt từ 7,5 trở lên.
– Đối tượng 2: Thí sinh có điểm trung bình cộng tổng kết năm của 03 môn lớp 12 thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 7,5 trở lên, riêng ngành Quản lí Nhà nước đạt từ 7,0 điểm trở lên.
3. Phương thức 3, xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022
– Dự kiến 50% chỉ tiêu. Theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các chuyên ngành và chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo chất lượng cao năm 2022 như sau:
– Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chất lượng cao: tuyển 110 chỉ tiêu;
– Ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính chất lượng cao: tuyển 50 chỉ tiêu.
4. Phương thức xét tuyển theo 2 phương thức
– Tuyển thẳng: Các thí sinh đã trúng tuyển vào Học viện có Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày xét tuyển) đạt IELTS 5.0 trở lên (hoặc tương đương) hoặc đạt điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Tiếng Anh theo quy định của Học viện.
– Xét tuyển: Các thí sinh đã trúng tuyển vào Học viện theo quy định của Học viện.
B. Học phí trường Học viện Chính sách và Phát triển năm 2021
- Học viện thu Học phí theo hình thức tín chỉ, thu theo quy định hiện hành của nhà nước đối với trường đại học công lập. Do chưa tự chủ tài chính nên học phí chư ơng trình đại trà của trường còn ở mức thấp.
- Học phí chương trình đại học hệ chuẩn: 300.000 VNĐ/tín chỉ tương đương 9.500.000 VNĐ/năm học, 38.000.000 đồng/khoá học.
- Học phí chương trình chuẩn quốc tế dự kiến 730.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương 27.000.000 VNĐ/năm, 108.000.000 đồng/khoá học (Các ngành: Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Tài chính chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Đầu tư chuẩn quốc tế; Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn quốc tế)
Như vậy Học phí Học viện Chính sách và Phát triển 2022 có thể nằm trong dự kiến:
- Chương trình chuẩn: 300.000 đồng/tín chỉ ~ 9.500.000 đồng/năm học
- Chương trình chuẩn quốc tế: 730.000 đồng/tín chỉ ~ 27.000.000 đồng/năm học
C. Điểm chuẩn Học viện Chính sách và Phát triển năm 2021
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
|
1 |
7310101 |
Kinh tế |
A00; A01; D01; C01 |
24.95 |
|
|
2 |
7310105 |
Kinh tế phát triển |
A00; A01; D01; C02 |
24.85 |
|
|
3 |
7310106 |
Kinh tế quốc tế |
A00; A01; D01; D07 |
25.6 |
|
|
4 |
7310112 |
Kinh tế số |
A00; A01; D01; C01 |
24.65 |
|
|
5 |
7310205 |
Quản lý Nhà nước |
C00; A01; D01; D09 |
24 |
|
|
6 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00; A01; D01; C01 |
25.25 |
|
|
7 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
A00; A01; D01; D07 |
25.35 |
|
|
8 |
7340301 |
Kế toán |
A00; A01; D01; C01 |
25.05 |
|
|
9 |
7380107 |
Luật Kinh tế |
C00; A01; D01; D09 |
26 |
|
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
