Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2020
Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2020, mời các bạn đón xem:
A. Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2020
- Học phí chương trình đại trà năm 2020 – 2021 khoảng 8,000,000 đồng/năm học (270,000 đồng/Tín chỉ).
- Học phí của chương trình Chuẩn quốc tế năm học 2020-2021 dự kiến là 700.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương với khoảng 26 triệu đồng/năm học (tùy vào số lượng tín chỉ/năm học mà sinh viên lựa chọn). Các ngành: Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Tài chính chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Đầu tư chuẩn quốc tế; Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn quốc tế
B. Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2021
- Học phí chương trình đại học hệ chuẩn: 300.000 VNĐ/tín chỉ tương đương 9.500.000 VNĐ/năm học, 38.000.000 đồng/khoá học.
- Học phí chương trình chuẩn quốc tế dự kiến 730.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương 27.000.000 VNĐ/năm, 108.000.000 đồng/khoá học (Các ngành: Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Tài chính chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Đầu tư chuẩn quốc tế; Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn quốc tế)
C. Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2019
- Học phí chương trình hệ chuẩn là: 250.000 đồng/tín chỉ tương đương 8.000.000 đồng/năm học, 32.000.000 đồng/khoá học. Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
- Học phí hệ đào tạo chất lượng cao là 650.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương với 24 triệu đồng/1 năm học (các ngành: Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại; Ngành Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành Tài chính, Chuyên ngành Đầu tư; Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh)
D. Các thông tin tuyển sinh của năm 2020
1. Đối tượng tuyển sinh
1.1. Quy định chung: Theo quy định chung của GD&ĐT.
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp THPT năm 2020;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Không bị vi phạm pháp luật; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1.2. Đối tượng thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên cộng điểm: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT .
1.3. Đối tượng xét tuyển thẳng dựa vào kết quả học tập THPT: Những thí sinh học ở các trường THPT trên toàn quốc có hạnh kiểm 3 năm đạt loại tốt.
1.4. Đối tượng xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2020: Tất cả thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2020.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển theo mã ngành gồm 03 phương thức:
3.1. Phương thức xét tuyển thẳng
- Đối tượng xét tuyển:
+ Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện
+ Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên, có điểm trung bình chung học tập lớp 12 từ 7,0 trở lên.
+ Đối tượng 4: Thí sinh học tại các trường THPT có điểm trung bình chung học tập lớp 12 từ 7,0 điểm trở lên và có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày xét tuyển) đạt IELTS 4.5 trở lên (hoặc tương đương).
- Thời gian nhận hồ sơ dự kiến: Từ 01/05-30/07/2020.
- Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng: Tháng 8/2020
3.2. Phương thức xét tuyển riêng: dự kiến 50% tổng chỉ tiêu năm 2020 của Học viện
a) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT
- Đợt 1: Xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung học tập 03 học kỳ:
+ Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh có điểm trung bình cộng (TBC) của điểm trung bình chung học tập 03 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và HK1 lớp 12) từ 7,0 trở lên (riêng ngành QLNN từ 6,5 trở lên).
+ Điểm TBC = (TBCHK1 lớp 11 + TBCHK2 lớp 11 + TBCHK1 lớp 12 + điểm ưu tiên)/3
+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ 01/05-30/06/2020
+ Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Tháng 7/2020
- Đợt 2: Xét tuyển dựa trên tổng điểm trung bình chung học tập lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển:
+ Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm trung bình chung học tập lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển từ 21,0 điểm (riêng ngành QLNN từ 19,5 điểm):
+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ 01/06-30/07/2020.
+ Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Tháng 08/2020.
b) Xét tuyển kết hợp
- Thí sinh có điểm trung bình chung học tập lớp 12 từ 7,0 điểm trở lên và có tổng điểm thi THPT quốc gia năm 2020 của môn Toán và 02 môn bất kỳ đạt từ 17,0 trở lên (gồm cả điểm ưu tiên);
- Thời gian nhận hồ sơ: căn cứ thời gian thi THPT Quốc gia.
- Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Tháng 09/2020.
3.3. Phương thức Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2020: Dự kiến 50% chỉ tiêu và theo lịch chung của Bộ GD&ĐT
Lưu ý: Trong trường hợp kỳ thi THPT Quốc gia năm 2020 không được tổ chức thì Học viện sẽ bổ sung phương thức xét tuyển riêng hoặc sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của các trường/nhóm trường có tổ chức kỳ thi riêng.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2020: 1.100 chỉ tiêu. Chỉ tiêu từng ngành tại mục 2.6
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện sẽ thông báo cụ thể sau khi có kết quả thi THPT quốc gia năm 2020.
- Các điều kiện xét tuyển: theo quy định và lịch trình chung của Bộ GD&ĐT.
6. Các thông tin cần thiết khác
- Mã Trường: HCP
- Ngành, tên ngành, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển:
|
Ngành/ Chuyên ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu |
Môn/bài thi xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPTnăm 2020 |
Điểm trúng tuyển |
|
|
Năm 2018 |
Năm 2019 |
||||
|
1. Ngành Kinh tế: - Chuyên ngành Đầu tư - Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công - Chuyên ngành Đấu thầu và quản lý dự án - Chuyên ngành Phân tích dữ liệu lớn trong Kinh tế và Kinh doanh |
7310101 |
240 |
1/ Toán, Vật lý, Hóa học 2/ Toán, Vật lý, Tiếng Anh 3/ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Vật lý, Ngữ văn |
17,0 – 19,0 |
18,0 |
|
2. Ngành Kinh tế quốc tế: - Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại - Chuyên ngành Thương mại quốc tế và Logistics |
7310106 |
120 |
1/ Toán, Vật lý, Hóa học 2/ Toán, Vật lý, Tiếng Anh 3/ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
17,0 – 19,0 |
20,0 |
|
3. Ngành Kinh tế phát triển: - Chuyên ngành Kinh tế phát triển - Chuyên ngành Kế hoạch phát triển |
7310105 |
100 |
1/ Toán, Vật lý, Hóa học 2/ Toán, Vật lý, Tiếng Anh 3/ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Hóa học, Ngữ văn |
17,0 – 19,0 |
17,2 – 20,0 |
|
4. Ngành Quản lý Nhà nước - Chuyên ngành Quản lý công |
7310205 |
50 |
1/ Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 2/ Toán, Vật lý, Tiếng Anh 3/ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
17,0 – 19,0 |
17,15-18,0 |
|
5. Ngành Quản trị kinh doanh: - Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp - Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch - Chuyên ngành Quản trị Marketing
|
7340101 |
120 |
1/ Toán, Vật Lý, Hóa học 2/ Toán, Vật Lý, Tiếng Anh 3/ Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Vật Lý, Ngữ Văn |
17,0 – 19,0 |
19,5-20,0 |
|
6. Ngành Tài chính – Ngân hàng: - Chuyên ngành Tài chính - Chuyên ngành Ngân hàng - Chuyên ngành Thẩm định giá |
7340201 |
120 |
1/ Toán, Vật Lý, Hóa học 2/ Toán, Vật Lý, Tiếng Anh 3/ Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
17,0 – 19,0 |
19,0 – 20,0 |
|
7. Ngành Luật Kinh tế - Chuyên ngành Luật Đầu tư - Kinh doanh |
7380107 |
100 |
1/ Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 2/ Toán, Vật lý, Hóa học 3/ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Hóa học, Ngữ văn |
Tuyển sinh năm 2019 |
17,15-18,0 |
|
8. Ngành Kế toán* - Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán |
7340301 |
100 |
1/ Toán, Vật lý, Hóa học 2/ Toán, Vật lý, Tiếng Anh 3/ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 4/ Toán, Ngữ văn, Vật lý |
Tuyển sinh năm 2020 |
|
|
TỔNG |
|
950 |
|
|
|
Ghi chú: * Dự kiến tuyển sinh năm 2020.
7. Tổ chức tuyển sinh
- Thời gian: theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT;
- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2020: Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT;
- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển theo phương thức xét tuyển riêng: Nhận hồ sơ theo thông báo của Học viện.
8. Chính sách ưu tiên
8.1. Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GD&ĐT
8.2. Ưu tiên xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh căn cứ theo giải thí sinh đạt được. Mức ưu tiên cụ thể:
- Giải nhất: được cộng 3,0 (ba) điểm
- Giải nhì: được cộng 2,0 (hai) điểm
- Giải ba: được cộng 1,0 (một) điểm
- Giải khuyến khích: được cộng 0,5 (không phẩy năm) điểm.
9. Lệ phí xét tuyển
Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
