Chương trình Thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA) Trường đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa thiết kế, được Bộ Giáo dục Đài Loan phê duyệt
Chương trình Thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA) Trường đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa thiết kế, được Bộ Giáo dục Đài Loan phê duyệt, mời các bạn đón xem:
A. Chương trình Thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA) Trường đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa thiết kế, được Bộ Giáo dục Đài Loan phê duyệt
Chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh – Master of Business Administration (MBA) là chương trình chính quy, được Trường đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa thiết kế, được Bộ Giáo dục Đài Loan phê duyệt, văn bằng được quốc tế công nhận. Chương trình trang bị cho học viên những kỹ năng và năng lực cần thiết để trở thành một nhà lãnh đạo và quản lý giỏi trong môi trường kinh doanh toàn cầu đầy biến động, tạo nhiều cơ hội để học viên tìm hiểu và khám phá thêm các khía cạnh mới về quản trị kinh doanh, đem đến cho học viên những cơ hội để nhận thức đúng về mặt thực tiễn và từ đó áp dụng được những kiến thức về quản trị kinh doanh vào thực tế hoạt động doanh nghiệp trong khu vực. Đặc biệt, chương trình được thiết kế tinh gọn với số lượng 10 học phần (36 tín chỉ) nhưng nội dung đào tạo chuyên sâu sẽ hỗ trợ học viên củng cố và nâng cao các kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng phân tích, kỹ năng giải quyết vấn đề khoa học và linh hoạt. Đặc biệt, chương trình Thạc sỹ Quản trị kinh doanh học giúp học viên trau dồi, nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên ngành để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về quản lý, giao tiếp trong môi trường làm việc hội nhập toàn cầu.
Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có thể đảm nhiệm các vị trí công tác như: chuyên gia quản trị tài chính, quản trị marketing, điều hành dự án, giám đốc điều hành (CEO), chuyên gia quản trị kinh doanh – sản xuất, nghiên cứu viên và giảng viên trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.
1. Thông tin chung
2. Cấu trúc chương trình
Khung chương trình đào tạo bao gồm 10 học phần và luận văn tốt nghiệp:
|
STT |
Mã học phần |
Học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ giảng |
Giảng viên |
|
1 |
GB13171 |
Quản lí tri thức & Đổi mới tổ chức |
3 |
40 |
LHU |
|
2 |
GB11030 |
Thực hành Quản lí dự án |
3 |
40 |
|
|
3 |
GB13164 |
Phương pháp nghiên cứu |
3 |
40 |
VNU-IS |
|
4 |
GB13122 |
Chuyên đề Quản lí tài chính |
3 |
40 |
|
|
5 |
GB13130 |
Nghiên cứu Hành vi người tiêu dùng |
3 |
40 |
LHU |
|
6 |
GB13129 |
Chuyên đề Quản lí Marketing |
3 |
40 |
|
|
7 |
GB11020 |
Chuyên đề Quản lí Chiến lược |
3 |
40 |
LHU |
|
8 |
GB13174 |
Chuyên đề Quản lí nguồn nhân lực |
3 |
40 |
|
|
9 |
GB11046 |
Quản lí doanh nghiệp và Đổi mới |
3 |
40 |
VNU-IS |
|
10 |
GB13176 |
Quản lí sản xuất nâng cao |
3 |
40 |
|
|
11 |
Luận văn thạc sĩ |
6 |
Các giảng viên LHU và VNU-IS đồng hướng dẫn luận văn |
||
|
Tổng cộng |
36 |
||||
3. Thông tin tuyển sinh
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển (bao gồm xét hồ sơ và phỏng vấn)
- Điều kiện dự tuyển: Điều kiện văn bằng và kinh nghiệm công tác:
- Các ứng viên có trình độ tương đương Cử nhân được Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc (TECO) công nhận.
- Các ứng viên tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành gần với chuyên ngành đăng kí dự tuyển (Quản trị kinh doanh; Marketing; Bất động sản; Ngoại thương; Kinh doanh quốc tế; Kinh doanh thương mại; Thương mại điện tử; Kinh doanh thời trang và dệt may; Tài chính ngân hàng; Bảo hiểm; Kế toán; Kiểm toán; Kế toán, phân tích và kiểm toán; Kế toán và Tài chính; Phân tích dữ liệu kinh doanh; Quản lí công; Quản trị nhân lực; Hệ thống thông tin quản lí; Quan hệ lao động; Quản lí dự án; Kinh tế; Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển; Kinh tế quốc tế; Luật). Các ứng viên phải có ít nhất một (01) năm kinh nghiệm làm việc (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày đăng kí dự tuyển). Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành gần đạt loại Khá trở lên được miễn yêu cầu này. Các điều kiện tuyển sinh chương trình tuân thủ theo các quy định tuyển sinh chương trình này tổ chức tại Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa.
- Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành khác với chuyên ngành đăng kí dự tuyển phải có ít nhất một (01) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chuyên ngành đăng kí dự tuyển (tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày đăng kí dự tuyển), và chứng chỉ/chứng nhận tham gia các khóa đào tạo chuyên môn phù hợp với chuyên ngành dự tuyển (chuyên môn đào tạo gồm các kiến thức và kĩ năng về Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Ngoại thương, Kiểm toán, Luật và các nhóm kiến thức và kĩ năng về quản lí khác; chứng chỉ/chứng nhận đào tạo ngắn hạn do các Trung tâm/Trường đại học/Khoa có chức năng tổ chức và cấp chứng chỉ/chứng nhận).
- Việc xác định ứng viên tốt nghiệp ngành đúng, ngành gần hoặc ngành khác với chuyên ngành đăng kí dự tuyển sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét căn cứ vào các quy định của Bộ GD&ĐT, quy định của VNU và/hoặc các quy định của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Lunghwa, Đài Loan.
Đáp ứng một trong các yêu cầu ngoại ngữ:
- Có chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ B2 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (được Bộ GD&ĐT công nhận) (còn trong thời hạn có giá trị) do các cơ sở đào tạo trong nước cấp được VNU công nhận.
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5, TOEFL iBT 72, TOEIC (4 kỹ năng gồm Listening 400 – Reading 385 – Speaking 160 – Writing 150) (còn trong thời hạn có giá trị); hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác.
- Có bằng đại học với chuyên ngành tiếng Anh.
- Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.
4. Học phí
- 6,000 USD/khóa học.
- Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu. Học phí được chia làm 03 đợt đóng (Lần 1:40%; Lần 2 và 3: mỗi lần 30%).
5. Thông tin liên hệ
- Website: www.sdh.isvnu.vn
- Email: tuyensinhthacsi@isvnu.vn
- Văn phòng tuyển sinh, Trường Quốc tế – ĐHQGHN
- Nhà G8, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.
- ĐT: (024) 367 20 999
- Hotline: 08 665 874 68
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
