Các ngành đào tạo Đại học Thăng Long năm 2023 (3 năm gần nhất)
Các ngành đào tạo Đại học Thăng Long năm 2023 (3 năm gần nhất)
1. Ngành và tổ hợp xét tuyển (dự kiến)
|
TT |
Mã ngành |
Ngành học |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
Tổ hợp xét tuyển |
|
1 |
7210205 |
Thanh nhạc |
50 |
Thi năng khiếu |
|
2 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
250 |
A00, A01, D01, D03 |
|
3 |
7340115 |
Marketing |
100 |
A00, A01, D01, D03 |
|
4 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
200 |
A00, A01, D01, D03 |
|
5 |
7340301 |
Kế toán |
150 |
A00, A01, D01, D03 |
|
6 |
7380107 |
Luật kinh tế |
100 |
A00, A01, C00, D01, D03 |
|
7 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
100 |
A00, A01 |
|
8 |
7480102 |
Mạng máy tính và T.thông dữ liệu |
40 |
A00, A01 |
|
9 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
60 |
A00, A01 |
|
10 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
220 |
A00, A01 |
|
11 |
7480207 |
Trí tuệ nhân tạo |
60 |
A00, A01 |
|
12 |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗicung ứng |
150 |
A00, A01, D01, D03 |
|
13 |
7720301 |
Điều dưỡng |
200 |
B00 |
|
14 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
300 |
D01 |
|
15 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
100 |
D01, D04 |
|
16 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
200 |
D01, D06 |
|
17 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
200 |
D01, D02 |
|
18 |
7310106 |
Kinh tế quốc tế |
100 |
A00, A01, D01, D03 |
|
19 |
7310630 |
Việt Nam học |
60 |
C00, D01, D03, D04 |
|
20 |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
150 |
A00, A01, C00, D01, D03, D04 |
|
21 |
7760101 |
Công tác xã hội |
40 |
C00, D01, D03, D04 |
|
22 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
150 |
A00, A01, D01, D03, D04 |
|
23 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
150 |
A00, A01, D01, D03, D04 |
2. Các phương thức tuyển sinh (dự kiến)
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT
– Điều kiện xét tuyển: thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
– Khối ngành xét tuyển: III, V, VI, VII.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế và kết quả thi THPT
– Điều kiện xét tuyển:Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế;
– Khối ngành xét tuyển: III, V, VII (các tổ hợp xét tuyển A01, D01).
– Điểm Tiếng Anh được tính theo bảng quy đổi sau:
|
TT |
Loại chứng chỉ, mức điểm |
Điểm qui đổi (Thang điểm 10) |
||
|
IELTS (do Hội đồng Anh hoặc IDP cấp; điểm tối đa 9.0) |
TOEFL iBT (do ETS cấp; điểm tối đa 120) |
TOEFL ITP (do ETS cấp; điểm tối đa 677) |
||
|
1 |
5.0 |
51-60 |
464-499 |
8,5 |
|
2 |
5.5 |
61-69 |
500-530 |
9,0 |
|
3 |
6.0 |
70-79 |
531-559 |
9,5 |
|
4 |
≥6.5 |
≥ 80 |
≥ 560 |
10 |
Lưu ý:
– Tất cả các loại chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm xéttuyển.
– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác do ETS hoặc Cambridge Assessment English cấp còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm xét tuyển sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét quy đổi tương đương về điểm IELTS để xác định mức điểm quy đổi theo thang điểm10.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà nội tổ chức
– Điều kiện xét tuyển
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
+ Có kết quả bài thi đánh giá tư duy năm 2022.
– Khối ngành xét tuyển: III, V, VII.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
– Điều kiện xét tuyển:
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
+ Có kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2022.
– Khối ngành xét tuyển: III, V, VII.
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp học bạ và thi năng khiếu
– Điều kiện xét tuyển
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc TH chuyên nghiệp (3 năm);
+ Hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên;
+ Điểm trung bình môn Ngữ văn 3 năm THPT ≥ 5.0;
+ Thi năng khiếu: Âm nhạc 1 (hát 2 bài tự chọn), Âm nhạc 2 (Thẩm âm + Tiết tấu).
– Điểm xét tuyển: Tổng điểm 2 môn thi năng khiếu
– Ngành xét tuyển: Thanh nhạc
Phương thức 6. Xét tuyển học bạ
– Điều kiện xét tuyển
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
+ Học lực và hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên;
+ Điểm trung bình 3 môn Toán, Hóa, Sinh 3 năm THPT ≥ 6.5 , không có môn nào <5;
– Ngành xét tuyển: Điều dưỡng.
Phương thức 7: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập môn Toán ở Trung học phổ thông
– Điều kiện xét tuyển:
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
+ Học lực và hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên;
+ Điểm trung bình môn Toán 3 năm THPT ≥ 8.0;
– Khối ngành xét tuyển: III, V, VII.
Phương thức 8: Xét tuyển kết quả dựa trên thành tích về nghệ thuật, thể thao
– Điều kiện xét tuyển
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
+ Hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên;
+ Đạt thành tích cao về nghệ thuật, thể thao (có Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên).
– Khối ngành xét tuyển: III, V, VII.
3. Cơ hội việc làm
Chương trình học được cập nhật thường xuyên, bắt kịp xu hướng quốc tế nhằm đảm bảo cho sinh viên có cơ hội thực tập, làm việc khi còn đi học.
Đại học Thăng Long còn chú trọng rèn kỹ năng tự học, nghiên cứu tài liệu cho sinh viên. Nhờ đó, sau khi tốt nghiệp, các bạn có thể thích ứng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp khắt khe của xã hội hiện đại. Ngoài ra, trong quá trình học tập, sinh viên có cơ hội thực tập và nhận học bổng du học ngắn ngày tại các quốc gia phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản...
Trường còn có thế mạnh về cơ sở vật chất. Với phương châm lấy người học là trung tâm, Đại học Thăng Long đầu tư trang thiết bị hiện đại, đặc biệt là trong phòng thực hành, nghiên cứu.
Đại học Thăng Long có Trung tâm thực hành tài chính và ngân hàng giả lập Core Banking, tổ hợp nhà hàng - khách sạn với hơn 20 phòng tiêu chuẩn 5 sao, trường quay ảo 3D đạt tiêu chuẩn độ phân giải 4K đón đầu xu thế công nghệ... Sinh viên tại đây có thể thực hành song song với lý thuyết, tạo bước đệm vững chắc cho quá trình làm việc sau này.
Với "Trung tâm kết nối doanh nghiệp", trường ký kết hợp tác với nhiều tập đoàn lớn trong và ngoài nước; tổ chức ngày hội "Job Fair - Ngày hội việc làm" thường niên, giúp sinh viên phát triển kỹ năng, gặp gỡ, ứng tuyển công việc từ sớm.

Trung tâm thực hành Tài chính và Ngân hàng giả lập tại Đại học Thăng Long. Ảnh: Trường Đại học Thăng Long
Ngoài kiến thức chuyên môn, Đại học Thăng Long khuyến khích học sinh chăm sóc đời sống tinh thần, sức khỏe thông qua việc xây dựng phòng tâm lý, tập gym, sân bóng rổ...Các hoạt động của sinh viên tại đây cũng đa dạng với gần 30 câu lạc bộ như bóng rổ, karate, cầu lông hay âm nhạc.
Hàng năm, trường và các câu lạc bộ thường xuyên tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao. Trong đó, chương trình "The Remix, "EDM Fesival", "Victoria Secret" phiên bản Thăng Long thu hút lượng sinh viên lớn trong và ngoài trường.

Sinh viên Đại học Thăng Long thể hiện năng nghệ thuật. Ảnh: Đại học Thăng Long
Nhờ những thế mạnh trên, tỷ lệ sinh viên Đại học Thăng Long tốt nghiệp có việc làm ngay trong năm đầu ra trường là 93,7%. Trong đó, 65% người trả lời có việc làm phù hợp với ngành đào tạo, theo báo cáo đánh giá ngoài của Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục năm 2018, Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện 5 năm một lần.
"Nhà tuyển dụng đánh giá cao sinh viên Thăng Long ở kết quả làm việc và thái độ cầu tiến, ham học hỏi", đại diện trường chia sẻ.
Trường Đại học Thăng Long thành lập vào ngày 15/12/1988, do nữ giáo sư Toán học Hoàng Xuân Sính sáng lập. Trường đặt mục tiêu đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của xã hội. Năm 2023, chỉ tiêu tuyển sinh của trường Đại học Thăng Long là 2.800 với 22 ngành học.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
