-
160,5 là giá trị đại diện cho nhóm
-
Giá trị đại diện cho nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
-
Giá trị đại diện cho nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
-
Giá trị đại diện cho nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 625,5
-
Giá trị đại diện cho nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 625,5
-
Tổng số học sinh tham gia kì thi đánh giá năng lực trên là 780
-
Kết quả kiểm tra cân nặng của một số quả trứng chim cút được lựa chọn ngẫu nhiên ở hai trang trại
-
Thâm niên công tác của các công nhân hai nhà máy A và B. a) Hãy so sánh thâm niên công tác
-
Người ta thống kê tốc độ của một số xe ô tô di chuyển qua một trạm kiểm soát trên đường
-
Bảng sau thống kê số lượt chở khách mỗi ngày của một lái xe taxi trong 30 ngày
-
Bài tập cuối chương 4 trang 132
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và tam giác SAB đều
-
Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (alpha) và đường thẳng b nằm trong mặt phẳng (beta)
-
Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì cắt nhau
-
Cho hình chóp S.ABCD có AC cắt BD tại M, AB cắt CD tại N. Trong các đường thẳng sau đây
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB và E là trung điểm
-
Vẽ hình biểu diễn của các vật sau, bài 4 trang 131 SBT toán 11
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, AD // BC, AD = 2BC. Gọi E, F, I
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi (alpha) là mặt phẳng đi qua trung điểm M
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB. Gọi M là điểm bất kì
-
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Tìm giao tuyến của các mặt phẳng
-
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là các điểm thuộc các cạnh AB, AC sao cho AM/AB=AN/AC
-
Bài 1: Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
-
Cho tứ diện ABCD. Gọi E, F, G lần lượt là các điểm thuộc ba cạnh AB, AC, BD sao cho EF
-
Cho hình chóp S.ABCD. Gọi D, E, F lần lượt là ba điểm trên ba cạnh SA, SB, SC sao cho DE
-
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang đáy lớn AD. Gọi E, F lần lượt là hai điểm
-
Bài tập cuối chương 3 trang 91
-
Tại một bể bơi có dạng hình tròn có đường kính AB = 10m, một người xuất phát từ A
-
Chứng minh rằng phương trình x^5 + 3x^2 ‒ 1 = 0 trong mỗi khoảng (‒2; ‒1), (‒1; 0) và (0; 1)
-
Cho hàm số f(x)=2x+1/x-3. a) Xét tính liên tục của hàm số đã cho
-
Cho hàm số f(x)=x^2-9/|x+3| khi x khác -3, f(x)=a khi x=-3
-
Biết rằng, từ vị trí A, một mũi tên bay với tốc độ 10m/s hướng thẳng tới bia mục tiêu đặt ở vị trí B
-
Cho a > b > 0 và lim a^n+1 +b^n/2a^n+b^n+1=1. Tìm giá trị của a
-
Tìm các giới hạn sau: a) lim n(2n^2+3)/4n^3+1
-
Biết rằng phương trình x^3 ‒ 2x ‒3 = 0 chỉ có một nghiệm. Phương trình này có nghiệm
-
Cho hàm số f(x)=tan x khi 0 nhỏ hơn bằng x nhỏ hơn bằng pi/4 và f(x)=k-cotx
-
Biết rằng hàm số f(x)=2-căn(x+1)/x-3 khi x khác 3, f(x)=a khi x=3 liên tục tại điểm x = 3
-
lim x tiến tới -2- của 1-3x/x+2 bằng dương vô cùng, âm vô cùng
-
Biết rằng lim x tiến tới + vô cùng 2ax/căn(x^2+ax)+x=3. Giá trị của a là
-
Biết rằng lim x tiến tới + vô cùng của f(x)=2, lim x tiến tới + vô cùng của f(x)+2g(x)=4