Lý thuyết Sự chuyển hóa năng lượng KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.
Lý thuyết Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
Video giải Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
I. Chuyển hóa năng lượng
Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
Ví dụ:
![]() |
![]() |
|
Xoa 2 bàn tay vào nhau. Động năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm ấm bàn tay.
|
Tấm pin năng lượng Mặt Trời. Năng lượng ánh sáng của Mặt Trời đã chuyển hóa thành điện năng. |
II. Định luật bảo toàn năng lượng
- Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác.

Rót nước vào cốc nước đá. Nước đã truyền nhiệt năng cho đá làm đá tan.
- Định luật bảo toàn năng lượng: “Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác”.
Ví dụ:
![]() |
![]() |
|
Khi quạt điện hoạt động, năng lượng được biến đổi từ điện năng thành cơ năng, nhiệt năng, quang năng và năng lượng âm.
|
Thả miếng nhôm đang nóng vào cốc nước lạnh, miếng nhôm truyền nhiệt năng cho nước làm nước nóng lên. |
Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng vê sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ sau?
A. Quạt điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.
C. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng
D. Máy bơm nước: động năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng
Lời giải
A – sai vì, Quạt điện: điện năng chuyển hóa thành động năng, nhiệt năng và quang năng.
B – đúng
C – sai, vì Đèn LED: điện năng được biến đổi thành quang năng, nhiệt năng.
D – sai, vì Máy bơm nước: điện năng biến đổi thành động năng và nhiệt năng
Đáp án: B
Câu 2: Bỏ một cục đá vào ly nước nóng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt độ của ly nước nóng sẽ tăng dần
B. Nhiệt truyền từ cục đá sang nước nóng
C. Nước nóng và cục đá truyền nhiệt qua lại lẫn nhau
D. Nhiệt truyền từ nước nóng sang cục đá.
Lời giải
Nguyên lý truyền nhiệt: truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp
=> Khi bỏ một cục đá vào ly nước nóng thì nhiệt truyền từ nước nóng sang cục đá vì nhiệt độ của nước nóng lớn hơn nhiệt độ của cục đá, sự truyền nhiệt này sẽ dừng khi nhiệt độ của nước nóng và nhiệt độ của cục đá cân bằng nhau.
Đáp án: D
Câu 3: Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào biến đổi điện năng chủ yếu thành nhiệt năng?
A. Quạt điện
B. Máy bơm nước
C. Máy khoan
D. Bếp điện
Lời giải
A – Điện năng biến đổi chủ yếu thành động năng (cơ năng).
B – Điện năng biến đổi chủ yếu thành động năng (cơ năng).
C – Điện năng biến đổi chủ yếu thành động năng (cơ năng).
D – Điện năng biến đổi chủ yếu thành nhiệt năng.
Đáp án: D
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật bảo toàn năng lượng?
A. Năng lượng tự sinh ra hoặc tự mất đi và chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
B. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi và truyền từ vật này sang vật khác.
C. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
D. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
Lời giải Định luật bảo toàn năng lượng: “Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác”.
Đáp án: D
Câu 5: Năng lượng trong pin Mặt Trời được chuyển hóa như thế nào?
A. Cơ năng thành điện năng
B. Nhiệt năng thành điện năng
C. Hóa năng thành điện năng
D. Quang năng thành điện năng
Lời giải Năng lượng trong pin Mặt Trời được chuyển hóa từ việc hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng) chuyển hóa thành điện năng cung cấp cho thiết bị điện cần sử dụng.
Đáp án: D
Câu 6: Dụng cụ nào sau đây biến đổi điện năng chủ yếu thành động năng?
A. Nồi cơm điện
B. Máy sấy tóc
C. Bếp điện
D. Bàn ủi điện
Lời giải
A - biến đổi điện năng chủ yếu thành nhiệt năng
B - biến đổi điện năng chủ yếu thành động năng động năng của cánh quạt quay tạo ra gió
C - biến đổi điện năng chủ yếu thành nhiệt năng
D - biến đổi điện năng chủ yếu thành nhiệt năng
Đáp án: B
Câu 7: Trong quá trình chuyển hóa lẫn nhau của năng lượng từ dạng này sang dạng khác, tổng năng lượng tại bất kỳ thời điểm nào cũng:
A. không thay đổi
B. bằng không
C. tăng dần
D. giảm dần
Lời giải Trong quá trình chuyển hóa lẫn nhau của năng lượng từ dạng này sang dạng khác, tổng năng lượng tại bất kỳ thời điểm nào cũng không thay đổi tuần theo đúng định luật bảo toàn năng lượng.
Đáp án: A
Câu 8: Trong quá trình thắp sáng một que diêm đã có sự chuyển hóa năng lượng nào?
A. Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng
B. Hóa năng chuyển hóa thành quang năng
C. Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng
D. Hóa năng chuyển hóa thành nhiệt năng và cơ năng.
Lời giải Trong quá trình thắp sáng một que diêm đã có sự chuyển hóa năng lượng: Hóa năng lưu trữ trong que diêm, khi cọ xát với vỏ bao diêm, được chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.
Đáp án: C
Câu 9: Một người đàn ông đứng trên đỉnh núi thả rơi một viên đá xuống chân núi, lấy mốc thế năng ở chân núi. Trong quá trình rơi của viên đá đã có sự chuyển hóa năng lượng là:
A. thế năng chuyển hóa thành động năng.
B. hóa năng chuyển hóa thành thế năng.
C. thế năng chuyển hóa thành động năng và nhiệt năng.
D. thế năng chuyển hóa thành cơ năng.
Lời giải Khi viên đá được thả rơi (tốc độ ban đầu bằng 0) => viên đá chỉ có thế năng. Trong quá trình rơi thế năng của viên đá giảm dần, động năng của viên đá tăng dần và một phần năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt năng tỏa ra môi trường do cọ xát với không khí.
Đáp án: C
Câu 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
“ Hóa năng trong nhiên liệu (xăng, dầu) khi đốt cháy, chúng giải phóng … (1)… được chuyển hóa thành …(2)… và …(3)….” .
A. (1) năng lượng, (2) hóa năng, (3) nhiệt năng
B. (1) hóa năng, (2) năng lượng, (3) nhiệt năng
C. (1) năng lượng, (2) nhiệt năng, (3) quang năng
D. (1) quang năng, (2) nhiệt năng, (3) hóa năng,
Lời giải Hóa năng trong nhiên liệu (xăng, dầu) khi đốt cháy, chúng giải phóng năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.
Đáp án: C
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
Câu 1: Trong các phát biểu sau về sự chuyển hóa năng lượng. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác.
b. Hóa năng lưu trữ trong lương thực, thực phẩm, khi ta ăn, được chuyển hóa thành thế năng giúp ta đạp xe.
c. Hóa năng lưu trữ trong que diêm, khi cọ xát với vỏ bao diêm, được chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng.
d. Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thủy điện là thế năng.
Câu 2: Trong các phát biểu sau về sự chuyển hóa năng lượng. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Trong mọi hoạt động, đều có sự chuyển năng lượng từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền năng lượng từ vật này sang vật khác.
b. Xăng, dầu, và các chất đốt được gọi là nguyên liệu. Chúng giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy.
c. Vào lúc trời lạnh, người ta thường xoa hai bàn tay vào nhau để nhanh làm ấm bàn tay. Khi đó, năng lượng do sự chuyển động của bàn tay đã chuyển thành nhiệt để làm ấm bàn tay.
d. Khi đèn điện được thắp sáng, năng lượng hóa năng đã chuyển thành quang năng.
a. Đúng.
b. Sai. Xăng, dầu, và các chất đốt được gọi là nhiên liệu.
c. Đúng.
d. Sai. Khi đèn điện được thắp sáng, năng lượng điện năng đã chuyển thành quang năng.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 49: Năng lượng hao phí
Lý thuyết Bài 50: Năng lượng tái tạo
Lý thuyết Bài 51: Tiết kiệm năng lượng
Lý thuyết Bài 52: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên thể
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:
Trắc nghiệm Sự chuyển hóa năng lượng lớp 6
Giải KHTN 6 Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
Giải SBT KHTN 6 Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
Giáo án Sự chuyển hóa năng lượng lớp 6
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 6 (hay nhất) - Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 6 (ngắn nhất) - Kết nối tri thức
- Bộ câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 6 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 6 (có đáp án)
- Giải sgk Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán 6 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Toán lớp 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 6 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Toán 6 Kết nối tri thức (2026 có đáp án)
- Giải sgk Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử lớp 6 - Kết nối tri thức
- Giải sgk GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 6 – Global Success
- Giải sbt Tiếng Anh 6 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 6 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 6 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global success




