Lý thuyết Động vật KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 36: Động vật ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.

1 2,593 04/08/2026
Tải về


Lý thuyết Bài 36: Động vật

Video giải Bài 36: Động vật

I. Đa dạng động vật

- Động vật xung quanh ta rất phong phú và đa dạng, thể hiện ở số lượng loài và môi trường sống của chúng.

- Tuy khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo và nhiefu đặc điểm khác nhưng hầu hết động vật đều là những sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di chuyển.

II. Các nhóm động vật

1. Động vật không xương sống

- Động vật không xương sống gồm các loài động vật mà cơ thể chúng không có xương sống.

- Động vật không xương sống được chia thành các ngành sau:

* Ruột khoang:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn

+ Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua miệng

+ Quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi

+ Đại diện: sứa, thủy tức, hải quỳ…

* Giun dẹp:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên

+ Một số sống tự do trong nước, đa số sống kí sinh trong cơ thể người và động vật.

+ Đại diện: sán lá gan, sán dây…

* Giun tròn:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước nhỏ

+ Sống trong môi trường nước, đất hoặc sống kí sinh

+ Đại diện: giun kim, giun đũa…

* Giun đốt:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Cơ thế phân đốt

+ Sống ở môi trường ẩm ướt như: đất ẩm, nước…

+ Đại diện: giun đất, rươi,…

* Thân mềm:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Cơ thể mểm, được bao bọc bởi một lớp vỏ cứng

+ Có nhiều loài vỏ cứng tiêu giảm hoặc không có vỏ

+ Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống trên cạn

+ Đại diện: trai, ốc, mực…

* Chân khớp:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Phần phụ phân đốt, khớp động với nhau

+ Sống ở nhiều môi trường, kể cả kí sinh trên cơ thể sinh vật khác

+ Đại diện: tôm, châu chấu, ve…

2. Động vật có xương sống

* Các lớp cá:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Cá sống ở nước

+ Hô hấp bằng mang

+ Di chuyển bằng vây

+ Có hình dạng khác nhau nhưng phổ biến là thân hình thoi, dẹp hai bên, thích nghi với đời sống bơi lội trong nước

+ Gồm hai lớp chính là lớp cá sụn và lớp cá xương

* Lớp lưỡng cư

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Sống ở những nơi ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy

+ Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang

+ Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi

+ Đại diện: cóc, ếch, ễnh ương…

* Lớp bò sát:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Hô hấp bằng phổi

+ Cơ thể có hình dạng khác nhau nhưng đều có vảy sừng bao phủ

+ Hầu hết bò sát có 4 chân, trừ một số loài chân đã tiêu biến (trăn, rắn)

+ Đại diện: rùa, cá sấu, thằn lằn…

* Lớp chim:

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Có lông vũ bao phủ cơ thể

+ Chi trước biến đổi thành cánh

+ Hô hấp bằng phổi với hệ thống túi khí thích nghi với đời sống bay lượn

+ Đại diện: chim bồ câu, hải âu, đà điểu…

* Lớp động vật có vú (thú):

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Cơ thể phủ lông mao

+ Hô hấp bằng phổi

+ Đẻ con và nuôi con bằng sữa

+ Đại diện: thỏ, voi, hổ…

III. Vai trò của động vật

1. Vai trò đối với tự nhiên

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Động vật là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Góp phần duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng các laoif trong hệ sinh thái

- Nhiều loài động vật có khả năng cải tạo đất

- Một số loài giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt

2. Vai trò đối với con người

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Cung cấp thức ăn, nguyên liệu cho con người

- Một số loài được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và trang sức

- Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người

- Một số loài có khả năng tiêu diệt các sinh vật gây hại, bảo vệ mùa màng

IV. Tác hại của động vật

Lý thuyết Bài 36: Động vật- Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Giun, sán kí sinh gây bệnh trong cơ thể người và động vật

- Một số loài là vật trung gian truyền bệnh

- Một số loài gây hại cho cây trồng và vật nuôi

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 36: Động vật

Câu 1: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:

A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.

B. Số lượng loài và môi trường sống.

C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.

D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.

Lời giải Môi trường sống và số lượng loài là 2 yếu tố chính thế hiện rõ nhất sự đa dạng của các loài động vật.

Đáp án: B

Câu 2: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là?

A. Hình thái đa dạng. B. Có xương sống.

C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu.

Lời giải Dựa vào việc có hay không có xương sống mà người ta có thể phân chia động vật thành hai ngành chính là ngành động vật không xương sống và ngành động vật có xương sống.

Đáp án: B

Câu 3: Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?

A. Tôm, muỗi, lợn, cừu B. Bò, châu chấu, sư tử, voi

C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ D. Gấu, mèo, dê, cá heo

Lời giải

- Tôm, muỗi, châu chấu thuộc lớp Côn trùng

- Vịt trời thuộc lớp Chim

- Rùa thuộc lớp Bò sát

Đáp án: D

Câu 4: Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất?

A. Nhóm cá B. Nhóm chân khớp

C. Nhóm giun D. Nhóm ruột khoang

Lời giải Nhóm chân khớp là nhóm có số lượng loài lớn nhất trong số các ngành động vật. Chúng có hơn 1 triệu loài được mô tả, chiếm trên 80% tất cả các sinh vật được tìm thấy trên Trái Đất.

Đáp án: B

Câu 5: Cá heo trong hình bên là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?

Bài tập trắc nghiệm Động vật có đáp án - Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức

A. Cá B. Thú C. Lưỡng cư D. Bò sát

Lời giải Cá heo thuộc lớp thú vì chúng hô hấp bằng phổi, có vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.

Đáp án: B

Câu 6: Cá cóc trong hình bên là đại biện của nhóm động vật nào sau đây?

Bài tập trắc nghiệm Động vật có đáp án - Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức

A. Cá B. Lưỡng cư C. Bò sát D. Thú

Lời giải Cá cóc là đại diện của nhóm lưỡng cư không chân thuộc lớp lưỡng cư

Đáp án: B

Câu 7: Động vật có xương sống bao gồm:

A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú

C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú

D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

Lời giải Chân khớp, ruột khoang, thân mềm thuộc ngành động vật không xương sống.

Đáp án: A

Câu 8: Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?

A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống

B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức

C. Động vật giúp con người bảo về mùa màng

D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây

Lời giải Các ví dụ A, B, C là vai trò của động vật đối với con người.

Đáp án: D

Câu 9: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?

A. Ruồi, chim bồ câu, ếch B. Rắn, cá heo, hổ

C. Ruồi, muỗi, chuột D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi

Lời giải Các loài động vật là vật chủ trung gian truyền bệnh thường gặp là: ruồi, muỗi, chuột, dơi.

Đáp án: C

Câu 10: Nhóm các loài chim có ích là?

A. Chim sâu, chim cú, chim ruồi

B. Chim sẻ, chim nhạn, chim vàng anh

C. Chim bồ câu, chim gõ kiến, chim yểng

D. Chim cắt, chim vành khuyên, chim công

Lời giải

- Chim sẻ ăn hạt lúa, có hại cho nông nghiệp

- Chim gõ kiến gây hại đồ gỗ, thân cây

- Chim cắt rình bắt gà, vịt con

Đáp án: A

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1: Cho hình ảnh sau:

Trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 36 (có đáp án): Động vật

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Con ong, con ruồi được xếp vào nhóm động vật có xương sống.

b. Giun đũa, giun đất, con ong, con ruồi đều là các động vật không có xương sống.

c. Giun đũa, giun đất thuộc ngành giun tròn.

d. Con ong, con ruồi thuộc ngành chân khớp.

Câu 2: Cho các phát biểu về loài dơi như sau:

Trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 36 (có đáp án): Động vật

a. Dơi có cánh bay được nên được xếp vào lớp Chim.

b. Dơi có lông mao nên được xếp vào lớp Thú.

c. Dơi đẻ trứng và ấp trứng.

d. Dơi đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Sai. Dơi thuộc lớp thú.

b. Đúng.

c. Sai. Dơi đẻ con.

d. Đúng.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 37: Thực hành: Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật

Lý thuyết Bài 38: Đa dạng sinh học

Lý thuyết Bài 39: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

Lý thuyết Bài 40: Lực là gì?

Lý thuyết Bài 41: Biểu diễn lực

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:

Trắc nghiệm Động vật lớp 6

Giải KHTN 6 Bài 36: Động vật

Giải SBT KHTN 6 Bài 36: Động vật

Giáo án Động vật lớp 6

1 2,593 04/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: