Lý thuyết Hỗn hợp các chất KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 16: Hỗn hợp các chất ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.
Lý thuyết Bài 16: Hỗn hợp các chất
Bài giảng Bài 16: Hỗn hợp các chất
I. Chất tinh khiết và hỗn hợp
- Chất tinh khiết (chất nguyên chất) được tạo ra từ 1 chất duy nhất và có những tính chất xác định.
Ví dụ:
+ Nước cất được tạo từ một chất duy nhất là nước , sôi ở 1000C, nóng chảy ở 00C.

+ Một chiếc thìa bằng bạc chỉ được tạo thành từ một chất là bạc.

- Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.Tính chất của hỗn hợp thay đổi tùy thuộc vào thành phần các chất có trong hỗn hợp .
Ví dụ: Nước đường ( ngoài nước còn có đường ), nước cam (ngoài nước, đường, còn có axit hữu cơ, tinh dầu,...)

II. Dung dịch
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Ví dụ: Khi hòa tan đường vào nước ta được nước đường. Khi đó, đường là chất tan, nước là dung môi, nước đường là dung dịch.

III. Huyền phù và nhũ tương
- Huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng
Ví dụ: nước phù sa, nước bột màu,...

- Nhũ tương gồm các giọt chất lỏng lơ lửng trong một chất lỏng khác
Ví dụ: sữa, hỗn hợp dầu ăn và nước (khi được khuấy trộn),...

- Huyền phù và nhũ tương là những hỗn hợp không đồng nhất. Chúng thường không trong suốt.
IV. Sự hòa tan các chất
1. Khả năng tan của các chất
- Các chất rắn, lỏng, khí đều có thể hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch . Khi hòa tan các chất khác nhau vào cùng một dung môi có chất tan nhiều, có chất tan ít và có chất không tan.
Ví dụ:
- Đường tan nhiều trong nước, muối ăn, bột nở tan khá nhiều, còn thạch cao, đá vôi hầu như không tan trong nước.
- Rượu, giấm là các dung dịch mà chất tan là các chất lỏng.
- Khi mở chai nước ngọt, ta thấy các bọt khí sủi lên. Đó là carbon dioxide đã hòa tan khi nén vào nước ngọt, giờ mới thoát ra.

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hòa tan.
- Thông thường, các chất rắn sẽ tan tốt hơn trong nước nóng, với các chất khí thì ngược lại.
Ví dụ: Hòa tan đường trong nước nóng, thấy đường tan nhanh hơn nhiều so với khi hòa tan đường trong cốc nước lạnh.
- Quá trình hòa tan một chất rắn sẽ xảy ra nhanh hơn nếu chất đó được khuấy, trộn hoặc nghiền thành hạt nhỏ mịn.
Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 16: Hỗn hợp các chất
Câu 1: Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Nước khoáng. B. Nước biển.
C. Sodium chloride. D. Gỗ.
Lời giải Chất tinh khiết là Sodium chloride do nó không có lẫn chất khác.
Đáp án: C
Câu 2: Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. Dung dịch. B. Huyền phù.
C. Dung môi. D. Nhũ tương.
Lời giải Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, bột mì không tan và lơ lửng trong dung dịch nên ta thu được huyền phù.
Đáp án: B
Trả Bán B
Câu 3: Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. Thể của chất. B. Mùi vị của chất.
C. Tính chất của chất. D. Số chất tạo nên.
Lời giải
Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp cần dựa vào số chất tạo nên, cụ thể:
- Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất khác (1 chất)
- Hỗn hợp gồm từ 2 chất trở lên.
Đáp án: D
Câu 4: Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất duy nhất là
A. Áo sơ mi. B. Bút chì.
C. Viên kim cương. D. Đôi giày.
Lời giải Kim cương chỉ chứa carbon.
Đáp án: C
Câu 5: Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?
A. Muối ăn. B. Nến.
C. Khí carbon dioxide. D. Dầu ăn.
Lời giải Muối ăn tan nhiều trong nước nóng.
Đáp án: A
Câu 6: Muốn hòa tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đểu. B. Nghiền nhỏ muối ăn.
C. Đun nóng nước . D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Lời giải Nhiệt độ của nước càng thấp, muối hòa tan càng ít. Do đó muốn hòa tan nhiều muối ăn không nên bỏ thêm đá lạnh vào nước.
Đáp án: D
Câu 7: Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?
A. Nước mắm. B. Sữa.
C. Nước chanh đường. D. Nước đường.
Lời giải Dung dịch nước đường chỉ chứa một chất tan là đường.
Đáp án: D
Câu 8: Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?
A. Hỗn hợp nước muối. B. Hỗn hợp nước đường.
C. Hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều. C. Hỗn hợp nước và rượu.
Lời giải Bột mì không tan trong nước do đó không xem như là dung dịch.
Đáp án: C
Câu 9: Hai chất lỏng không hòa tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì được gọi là
A. Chất tinh khiết. B. Dung dịch.
C. Nhũ tương. D. Huyền phù.
Lời giải Hai chất lỏng không hòa tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì được gọi là nhũ tương.
Đáp án: C
Câu 10: Khi hòa tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước, phần còn lại làm cho nước vôi trong bị đục. Hỗn hợp này được gọi là
A. Huyền phù. B. Dung dịch.
C. Nhũ tương. D. Chất tan.
Lời giải Hỗn hợp này được gọi là huyền phù (chất rắn ở trong lòng chất lỏng).
Đáp án: A
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
Câu 1: Cho các phát biểu sau về chất tinh khiết và hỗn hợp, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Chất tinh khiết chỉ chứa một chất duy nhất và có những tính chất xác định.
b. Nước đường, nước cam, nước biển là các chất tinh khiết.
c. Hỗn hợp chứa từ hai chất trở lên.
d. Hỗn hợp có những tính chất xác định.
a. Đúng.
b. Sai. Nước đường, nước cam, nước biển là các hỗn hợp.
c. Đúng.
d. Sai. Tính chất của hỗn hợp thay đổi tùy thuộc vào thành phần các chất có trong hỗn hợp.
Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
b. Huyền phù gồm các giọt chất lỏng lơ lửng trong lòng chất lỏng khác.
c. Nhũ tương gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.
d. Nước muối, giấm ăn là các dung dịch.
a. Đúng.
b. Sai. Nhũ tương gồm các giọt chất lỏng lơ lửng trong lòng chất lỏng khác.
c. Sai. Huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.
d. Đúng.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 17: Tách chất khỏi hỗn hợp
Lý thuyết Bài 18: Tế bào - Đơn vị cơ bản của sự sống
Lý thuyết Bài 19: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
Lý thuyết Bài 20: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Lý thuyết Bài 21: Thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:
Trắc nghiệm Hỗn hợp các chất lớp 6
Giải KHTN 6 Bài 16: Hỗn hợp các chất
Giải SBT KHTN 6 Bài 16: Hỗn hợp các chất
Giáo án Hỗn hợp các chất lớp 6
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 6 (hay nhất) - Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 6 (ngắn nhất) - Kết nối tri thức
- Bộ câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 6 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 6 (có đáp án)
- Giải sgk Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán 6 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Toán lớp 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 6 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Toán 6 Kết nối tri thức (2026 có đáp án)
- Giải sgk Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử lớp 6 - Kết nối tri thức
- Giải sgk GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 6 – Global Success
- Giải sbt Tiếng Anh 6 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 6 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 6 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global success
