Lý thuyết Một số vật liệu KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 12. Một số vật liệu ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.

1 2,209 04/08/2026
Tải về


Lý thuyết Bài 12: Một số vật liệu

Bài giảng Bài 12: Một số vật liệu

I. Vật liệu

- Từ xưa, con người đã biết dùng các vật liệu tự nhiên như: đá và gỗ để làm dụng cụ lao động, xây nhà, đóng thuyền,...

Tài liệu VietJackTài liệu VietJack

- Sau đó con người chế tạo các vật liệu không có trong tự nhiên như gốm, sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa,...để phục vụ cho đời sống.

Tài liệu VietJack

II. Tính chất và ứng dụng của vật liệu

- Mỗi vật liệu có các tính chất khác nhau. Cần dựa vào các tính chất này để lựa chọn vật liệu làm những vật dụng mong muốn.

Ví dụ:

- Dây dẫn điện làm bằng kim loại cầ được bọc nhựa cách điện để tránh bị điện giật khi tiếp xúc.

Tài liệu VietJack

- Nồi nấu bằng kim loại có quai bằng gỗ hoặc nhựa để tránh bị bỏng

Tài liệu VietJack

Bảng tính chất một số vật liệu thông dụng

Tài liệu VietJack

III. Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình

- Sử dụng vật liệu tiết kiệm và không sử dụng các vật liệu gây hại cho môi trường.

- Nhiều đồ cũ hoặc hỏng (đồ điện, chai lọ, túi đựng,...), rau, thực phẩm hư hỏng có thể được sử dụng lại với mục đích khác hoặc được gom lại để tái chế.

- Hạn chế rác thải, phân loại rác khi bỏ đi là những hành động thiết thực để góp phần bảo vệ môi trường.

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 12: Một số vật liệu

Câu 1: Thế nào là vật liệu?

A. Vật liệu là gồm nhiều chất trộn vào nhau.

B. Vật liệu là một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, …

C. Vật liệu là một chất hoặc một hỗn hợp một số chất được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.

D. Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.

Lời giải Vật liệu là một chất hoặc một hỗn hợp một số chất được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.

Đáp án: C

Câu 2: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?

A. Thủy tinh B. Kim loại C. Cao su D. Gốm

Lời giải Kim loại có tính dẫn điện tốt còn thủy tinh, cao su, gốm thì không dẫn điện.

Đáp án: B

Câu 3: Mô hình 3R có nghĩa là gì?

A. Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.

B. Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.

C. Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.

D. Sử dụng các vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.

Lời giải Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.

Đáp án: B

Câu 4: Ghi đúng (Đ); sai (S) vào ô phù hợp với các nhận xét đồ dùng bằng nhựa:

Nội dung

Đ/S

Đồ dùng nhựa dễ phân hủy sau khi hết hạn sử dụng

Đồ dùng nhựa có thể tái chế

Đồ dùng nhựa không gây ô nhiễm môi trường

Đồ dùng nhựa không ảnh hướng đến sức khỏe con người

Lời giải

Nội dung

Đ/S

Đồ dùng nhựa dễ phân hủy sau khi hết hạn sử dụng

S

Đồ dùng nhựa có thể tái chế

Đ

Đồ dùng nhựa không gây ô nhiễm môi trường

S

Đồ dùng nhựa không ảnh hướng đến sức khỏe con người

S

Câu 5: Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?

A. Thép xây dựng. B. Thủy tinh.

C. Nhựa composite. D. Xi măng.

Lời giải Trong 4 loại vật liệu trên có xi măng không thể tái chế.

Đáp án: D

Câu 6: Cho các vật liệu sau: nhựa, thủy tinh, gốm, đá vôi, thép. Số vật liệu nhân tạo là:

A.3 B. 2. C. 5 D. 4

Lời giải Vật liệu nhân tạo là do con người tạo ra: nhựa, thủy tinh, gốm, thép.

Đáp án: D

Câu 7: Vật liệu nào sau đây được dùng để sản xuất xoong, nồi nấu thức ăn?

A. Nhựa B. Gỗ C. Kim loại D. Thủy tinh

Lời giải Kim loại dẫn nhiệt tốt, cứng và bền nên được làm xoong, nồi nấu thức ăn.

Đáp án: C

Câu 8: Vật liệu nào sau đây được làm lốp xe, đệm?

A. Nhựa B. Thủy tinh C. Cao su D. Kim loại

Lời giải Cao su có tính đàn hồi tốt, bền, không dẫn điện và nhiệt, không thấm nước nên được dùng làm lốp xe, đệm,..

Đáp án: C

Câu 9: Vật liệu nào sau đây là chất cách điện?

A. Gỗ B. Đồng C. Sắt D. Nhôm

Lời giải

Kim loại: Đồng, sắt, nhôm là chất dẫn điện

Gỗ là vật liệu không dẫn điện nên gỗ là chất cách điện

Đáp án: A

Câu 10: Trong một đoạn dây điện, phần nào của dây là chất dẫn điện:

A. Phần vỏ nhựa của dây

B. Phần đầu của đoạn dây

C. Phần cuối của đoạn dây

D. Phần lõi của dây

Lời giải Dây điện gồm 2 phần: vỏ và lõi. Vỏ được làm từ nhựa PVC có tác dụng cách điện. Lõi là kim loại đồng hoặc nhôm có tác dụng truyền tải dòng điện.

Đáp án: D

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Đá, gỗ là các vật liệu tự nhiên.

b. Gốm, sứ, thủy tinh là các vật liệu không có trong tự nhiên.

c. Nhựa, thủy tinh hữu cơ là những vật liệu dùng làm ống dẫn, vỏ tàu thuyền, khung nhà…

d. Gang, thép là vật liệu phổ biến để sản xuất đồ gia dụng, tấm lợp nhựa …

Lời giải

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Gang, thép là những vật liệu dùng làm ống dẫn, vỏ tàu thuyền, khung nhà…

d. Sai. Nhựa, thủy tinh hữu cơ là những vật liệu phổ biến để sản xuất đồ gia dụng, tấm lợp nhựa …

Câu 2: Cho các hình ảnh sau:

Trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 12 (có đáp án): Một số vật liệu

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Lốp xe, bàn, cốc đều là các vật liệu nhân tạo.

b. Lốp xe được làm từ vật liệu nhựa.

c. Bàn được làm từ vật liệu gỗ.

d. Cốc được làm từ vật liệu gốm.

Lời giải

a. Sai. Lốp xe, bàn, cốc đều là các vật thể nhân tạo.

b. Sai. Lốp xe được làm từ vật liệu cao su.

c. Đúng.

d. Sai. Cốc được làm từ vật liệu thủy tinh.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 13: Một số nguyên liệu

Lý thuyết Bài 14: Một số nhiên liệu

Lý thuyết Bài 15: Một số lương thực - thực phẩm

Lý thuyết Bài 16: Hỗn hợp các chất

Lý thuyết Bài 17: Tách chất khỏi hỗn hợp

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiện lớp 6:

Trắc nghiệm Một số vật liệu lớp 6

Giải KHTN 6 Bài 12: Một số vật liệu

Giải SBT KHTN 6 Bài 12: Một số vật liệu

Giáo án Một số vật liệu lớp 6

1 2,209 04/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: