Lý thuyết Đo chiều dài KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 5: Đo chiều dài ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.

1 2,912 04/08/2026
Tải về


Lý thuyết Bài 5: Đo chiều dài

Bài giảng Bài 5: Đo chiều dài

I. Đơn vị độ dài

- Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là m.

- Một số đơn vị đo độ dài khác thường gặp:

1 milimét (mm) = 0,001 m (1 m = 1000 mm)

1 xentimét (cm) = 0,01 m (1 m = 100 cm)

1 đềximét (dm) = 0,1 m (1 m = 10 dm)

1 kilômét (km) = 1000 m (1 m = 0,001 km)

II. Dụng cụ đo chiều dài

- Tùy theo mục đích đo lường, người ta có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau như: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước kẹp…

Lý thuyết Bài 5: Đo chiều dài- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Thước dây

Lý thuyết Bài 5: Đo chiều dài- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Thước cuộn

Lý thuyết Bài 5: Đo chiều dài- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Thước kẻ

Lý thuyết Bài 5: Đo chiều dài- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Thước kẹp

- Trước khi đo, ta cần lưu ý đến giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước, để chọn thước đo phù hợp với kích thước và hình dạng của vật cần đo:

+ GHĐ của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.

+ ĐCNN của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Ví dụ:

Để đo chiều dài của cái bút, em dùng thước kẻ có GHĐ là 15 cm và ĐCNN là 1mm.

Lý thuyết Bài 5: Đo chiều dài- Kết nối tri thức (ảnh 1)

III. Cách đo chiều dài

- Đo chiều dài của vật, ta làm theo các bước sau:

+ Bước 1. Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo phù hợp

+ Bước 2. Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

+ Bước 3. Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

+ Bước 4. Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

+ Bước 5. Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.

IV. Vận dụng cách đo chiều dài của vào đo thể tích

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (L)

1 m3 = 1000 L

1 mL = 1 cm3

- Đo thể tích của vật bỏ lọt bình chia độ ta làm như sau:

+ Bước 1: Rót một lượng nước vào bình chia độ và xác định thể tích lượng nước đó (gọi là V1).

+ Bước 2: Thả vật vào bình chia độ và xác định thể tích lượng nước khi đó (gọi là V2).

+ Bước 3: Thể tích của vật (gọi là V) = thể tích của phần nước dâng lên trong bình chia độ.

Ta có: V = V2 – V1

Lý thuyết Bài 5: Đo chiều dài- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 5: Đo chiều dài

Câu 1: Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?

A. Mét (m)

B. Kilômét (km)

C. Centimét (cm)

D. Đềximét (dm)

Lời giải Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (m).

Đáp án: A

Câu 2: Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?

A. Thước thẳng, thước dây, thước đo độ

B. Thước kẹp, thước cuộn, thước dây

C. Compa, thước mét, thước đo độ

D. Thước kẹp, thước thẳng, compa

Lời giải Người ta thường sử dụng dụng cụ để đo chiều dài của vật là thước kẹp, thước cuộn, thước dây.

Đáp án: B

Câu 3: Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng:

A. Thước dây

B. Thước kẻ

C. Thước kẹp

D. Thước cuộn

Lời giải

Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng thước cuộn.

A – Đo theo hình dạng vật

B – Có GHĐ nhỏ, tốn thời gian, kết quả bị sai lệch nhiều

C – Phù hợp đo đường kính của các vật

Đáp án: D

Câu 4: Để đo thể tích người ta thường sử dụng dụng cụ nào?

A. Bình tràn

B. Bình chia độ

C. Bình chứa

D. Cả 3 bình trên đều được

Lời giải Để đo thể tích người ta thường sử dụng bình chia độ, vì trên bình đã được chia các vạch ứng với các thể tích với đơn vị đo thích hợp.

Đáp án: B

Câu 5: Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước

(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?

A. (2), (1), (5), (3), (4)

B. (3), (2), (1). (4), (5)

C. (2), (1), (3), (4), (5)

D. (2), (3), (1), (5), (4)

Lời giải

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự:

- Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.

- Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

- Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

- Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

- Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.

Đáp án: A

Câu 6: Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?

A. 1 m3 = 100 L

B. 1mL = 1 cm3

C. 1 dm3 = 0,1 m3

D. 1 dm3 = 1000 mm3

Lời giải

A. 1 m3 = 1000 L

B. 1mL = 1 cm3

C. 1 dm3 = 0,001 m3

D. 1 dm3 = 1000 000 mm3

Đáp án: B

Câu 7: Giới hạn đo của bình chia độ là:

A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình.

B. Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.

C. Thể tích chất lỏng mà bình đo được.

D. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.

Lời giải Giới hạn đo của bình chia độ là giá trị lớn nhất ghi trên bình.

Đáp án: A

Câu 8: Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ:

A. Bình chia độ

B. Bình chia độ, bình tràn

C. Bình chứa

D. Cả B và C

Lời giải

- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ là bình chia độ, bình tràn và bình chứa.

- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ là bình chia độ.

Đáp án: D

Câu 9: Độ chia nhỏ nhất của một thước là:

A. Số nhỏ nhất ghi trên thước.

B. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

C. Độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.

D. Độ lớn nhất ghi trên thước.

Lời giải Độ chia nhỏ nhất của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

Đáp án: B

Câu 10: Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

Bài tập trắc nghiệm Đo chiều dài có đáp án - Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức

A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.

B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.

C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.

D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.

Lời giải

- GHĐ của thước là 10cm

- Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 2 khoảng nên độ chia nhỏ nhất của thước bằng: (1 – 0) : 2 = 0,5 cm

Đáp án: D

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1: Cho một số loại thước thông dụng sau:

Trắc nghiệm KHTN 6 Kết nối tri thức Bài 5 (có đáp án): Đo chiều dài

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa dùng thước kẹp (thước cặp).

b. Để đo chiều rộng phòng học sử dụng thước cuộn.

c. Để đo chiều cao của tủ sách sử dụng thước thẳng.

d. Để đo đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ sử dụng thước kẹp.

a. Sai. Để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa dùng thước thẳng.

b. Đúng.

c. Sai. Để đo chiều cao của tủ sách sử dụng thước cuộn.

d. Đúng.

Câu 2: Trong các phát biểu về đo độ dài trong thực tế dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Độ sâu của một hồ bơi thường sử dụng đơn vị mét.

b. Độ dày của một cuốn sách thường sử dụng đơn vị mét.

c. Chu vi của quả cam thường dùng đơn vị xen – ti – mét.

d. Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế dùng đơn vị mét.

a. Đúng.

b. Sai. Độ dày của một cuốn sách thường sử dụng đơn vị xen – ti – mét hoặc mi – li – mét.

c. Đúng.

d. Sai. Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế dùng đơn vị ki – lô – mét.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 6: Đo khối lượng

Lý thuyết Bài 7: Đo thời gian

Lý thuyết Bài 8: Đo nhiệt độ

Lý thuyết Bài 9: Sự đa dạng của chất

Lý thuyết Bài 10: Các thể của chất và chuyển thể

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:

Trắc nghiệm Đo chiều dài lớp 6

Giải KHTN 6 Bài 5: Đo chiều dài

Giải SBT KHTN 6 Bài 5: Đo chiều dài

Giáo án Đo độ dài lớp 6

1 2,912 04/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: