Lý thuyết Lực cản của nước KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 45: Lực cản của nước ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.

1 2,554 04/08/2026
Tải về


Lý thuyết Bài 45: Lực cản của nước

Video giải Bài 45: Lực cản của nước

I. Thí nghiệm về lực cản của nước

* Dụng cụ thí nghiệm:

- Một hộp thủy tinh hoặc nhựa cứng, trong suốt hình hộp chữ nhật (1)

- Một xe lăn (2)

- Một tấm cản hình chữ nhật (3)

- Một đường ray cho xe lăn chạy, có xẻ rãnh ở giữa để lắp tấm cản (4)

- Một ròng rọc cố định (5)

- Một phễu rót nước (6)

- Một đoạn dây mảnh (7)

- Một lực kế lò xo có GHĐ 5 N (8)

- Một van xả nước (9)

* Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình dưới, kéo từ từ lực kế để xe lăn chuyển động ổn định, đọc và ghi số chỉ của lực kế.

Bước 2: Cho nước vào hộp lặp lại thí nghiệm như bước 1.

* Rút ra kết luận:

Các vật chuyển động trong nước chịu tác dụng của lực cản của nước.

Lý thuyết Bài 45: Lực cản của nước- Kết nối tri thức (ảnh 1) Lý thuyết Bài 45: Lực cản của nước- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vận động viên bơi lội

Cá mập

II. Lực cản của nước phụ thuộc yếu tố nào?

- Lực cản của nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ: Độ lớn lực cản của nước càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn.

Ví dụ:

Lý thuyết Bài 45: Lực cản của nước- Kết nối tri thức (ảnh 1) Lý thuyết Bài 45: Lực cản của nước- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Thả một tờ giấy phẳng và một tờ giấy được vo tròn xuống nước.

=> Tờ giấy vo tròn nhanh chóng chìm xuống nước, còn tờ giấy phẳng không chìm được xuống nước (nổi trên mặt nước), do diện tích mặt cản của tờ giấy phẳng lớn nên độ lớn lực cản của nước tác dụng lên tờ giấy phẳng mạnh.

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 bài 45: Lực cản của nước

Câu 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?

A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống.

B. Bạn Lan đang tập bơi.

C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.

D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.

Lời giải

A – Quả dừa chịu lực cản không khí.

B – Cơ thể bạn Lan chịu lực cản của nước.

C – Cơ thể bạn Hoa chịu lực cản không khí.

D – Chiếc máy bay chịu lực cản không khí .

Đáp án: B

Câu 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?

A. Chiếc thuyền đang chuyển động.

B. Con cá đang bơi.

C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.

D. Mẹ em đang rửa rau.

Lời giải

A – Thuyền chịu lực cản của nước.

B – Con cá chịu lực cản của nước.

C – Chân bạn Mai chịu lực cản không khí.

D – Tay mẹ em chịu lực cản của nước.

Đáp án: C

Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

A. Bạn Lan chạy nhanh sẽ chịu lực cản ít hơn bạn Hoa chạy chậm.

B. Đi xe máy chạy nhanh chịu lực cản ít hơn đi xe đạp chạy chậm.

C. Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

D. Cả A và B đúng

Lời giải

A – Sai, đi càng nhanh thì càng chịu tác dụng lực cản càng lớn.

B – Sai, đi càng nhanh thì càng chịu tác dụng lực cản càng lớn.

C – Đúng.

Đáp án: C

Câu 4: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

A. Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước.

B. Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí.

C. Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí.

D. Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí.

Lời giải

A – Sai, vì người đang bơi trong nước chịu lực cản của nước.

B – Đúng

C – Đúng

D - Đúng

Đáp án: A

Câu 5: Thả rơi quả bóng từ độ cao 3m xuống mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của những lực nào?

A. Chỉ chịu lực hút của Trái Đất.

B. Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của không khí.

C. Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của nước.

D. Chỉ chịu lực cản của không khí.

Lời giải

Thả rơi quả bóng từ độ cao 3m xuống mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của những lực:

+ Lực hút của Trái Đất,

+ Lực cản của không khí.

Đáp án: B

Câu 6: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?

A. Thả tờ giấy phẳng xuống đất từ độ cao 2m.

B. Thả tờ giấy vo tròn xuống đất từ độ cao 2m.

C. Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.

D. Gập tờ giấy thành hình cái máy bay rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.

Lời giải

Diện tích mặt tiếp xúc với không khí càng lớn thì chịu lực cản càng lớn.

Ta thấy, ở phương án A, tờ giấy để phẳng thả rơi có diện tích tiếp xúc với không khí là lớn nhất nên sẽ chịu lực cản của không khí lớn nhất.

Đáp án: A

Câu 7: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?

A. Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.

B. Người đạp xe khum lưng khi đi.

C. Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.

D. Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.

Lời giải

Diện tích mặt tiếp xúc với không khí càng nhỏ thì chịu lực cản càng nhỏ.

Ta thấy, ở phương án C, người đạp xe cúi gập người xuống khi đi có diện tích tiếp xúc với không khí là nhỏ nhất nên sẽ chịu lực cản của không khí nhỏ nhất.

Đáp án: C

Câu 8: Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

A. Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.

B. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

C. Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

D. Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.

Lời giải Đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn đi lại dưới nước vì lực cản của không khí nhỏ hơn lực cản của nước.

Đáp án: B

Câu 9: Chọn phát biểu đúng?

A. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.

B. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

C. Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.

D. Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá.

Lời giải

A – Đúng

B – Sai

C – Sai, vật đi càng nhanh thì chịu lực cản càng lớn.

D – Sai, trong không khí, tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá vì diện tích tiếp xúc với không khí của nó lớn hơn nên chịu lực cản của không khí lớn hơn.

Đáp án: A

Câu 10: Chọn phát biểu sai?

A. Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản khác nhau lên cùng một vật.

B. Lực cản của nước muối lớn hơn lực cản của nước lọc.

C. Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản như nhau lên cùng một vật.

D. Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

Lời giải

A – Đúng

B – Đúng

C – Sai

D - Đúng

Đáp án: C

Bài tập bổ sung

Bài 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?

A. Quả táo rơi từ trên cây xuống đất.

B. Con cá đang bơi.

C. An đạp xe tới trường.

D. con chim đang bay.

Bài 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?

A. Cá đang bơi.

B. Nam đang ngồi trên xe đạp đứng yên.

C. Nam đạp xe đạp.

D. Tàu ngầm dưới đáy biển.

Bài 3: Chọn phát biểu sai

A. An đang bơi trong nước chịu cả lực cản của của nước.

B. Người ngồi trên mặt đất chịu lực cản của không khí.

C. Quả táo đang rơi chịu lực cản không khí

D. Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí.

Bài 4: Thả rơi viên bi từ độ cao 3m xuống ao có nước thì quả bóng chịu tác dụng của những lực nào?

A. Chịu lực hút của Trái Đất.

B. Lực cản của không khí.

C. Lực cản của nước.

D. Cả 3 đáp án trên

Bài 5: Thả rơi viên bi từ độ cao 3m mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của lực cản nào?

A. Chịu lực hút của Trái Đất.

B. Lực cản của không khí.

C. Lực cản của nước.

D. Cả 3 đáp án trên

Bài 6: Một vật lăn trên mặt phẳng chịu tác dụng của lực nào khiến vật dần dần dừng lại?

Bài 7: Tại sao khi đua xe đạp các vận động viên thường cúi khom người?

Bài 8: Tại sao khi nhảy từ trên cầu nhảy xuống bể bơi để hạn chế nước bắn lên nhiều người ta thường tạo cơ thể thành một đường thẳng?

Bài 9: Tại sao người ta thường để phần nhọn của chiếc đinh hướng về phía vật định đóng vào?

Bài 10: Người ta bắn 1 viên đạn vào nước và 1 viên đạn vào cát. Hỏi viên đạn nào di chuyển được xa hơn?

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Các vật chuyển động trong nước chịu tác dụng của lực cản.

b. Độ lớn lực cản của nước càng nhỏ khi diện tích mặt cản càng lớn.

c. Các vật có hình dạng khác nhau đều chịu lực cản của nước là giống nhau.

d. Lực cản của nước tác dụng lên tàu thuyền có thể gây tác hại cho nên cần phải làm vỏ tàu, thuyền có hình dạng phù hợp.

a. Đúng.

b. Sai. Độ lớn lực cản của nước càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớn.

c. Sai. Các vật có hình dạng khác nhau chịu lực cản của nước không giống nhau.

d. Đúng.

Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Lực ma sát không chỉ xuất hiện khi các vật tiếp xúc với nhau mà còn xuất hiện khi vật chuyển động trong nước.

b. Ở môi trường không khí không xuất hiện lực cản.

c. Ở môi trường chân không không có lực cản.

d. Lực cản của nước lớn hơn nhiều so với lực cản của không khí.

a. Đúng.

b. Sai. Không khí cũng tác dụng lực cản lên vật chuyển động trong nó.

c. Đúng. Ở môi trường chân không không có lực cản vì môi trường chân không không chứa bất kì phân tử hay nguyên tử nào.

d. Đúng.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Lý thuyết Bài 47: Một số dạng năng lượng

Lý thuyết Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng

Lý thuyết Bài 49: Năng lượng hao phí

Lý thuyết Bài 50: Năng lượng tái tạo

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:

Trắc nghiệm Lực cản của nước lớp 6

Giải KHTN 6 Bài 45: Lực cản của nước

Giải SBT KHTN 6 Bài 45: Lực cản của nước

Giáo án Lực cản của nước lớp 6

1 2,554 04/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: