Lý thuyết Trọng lực, lực hấp dẫn KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.

1 2,453 04/08/2026
Tải về


Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn

Video giải Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn

I. Lực hút của Trái Đất

Khi thả một vật đang cầm trên tay thì vật đó rơi xuống do chịu tác dụng bởi lực hút của Trái Đất.

Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Thả viên phấn từ trên cao rơi xuống đất nhờ lực hút của Trái đất

II. Trọng lượng và lực hút của Trái Đất

- Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên một vật được gọi là trọng lượng của vật đó.

- Trọng lượng thường được kí hiệu bằng chữ P.

- Đơn vị đo trọng lượng là đơn vị đo lực (N).

Ví dụ:

Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn- Kết nối tri thức (ảnh 1) Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Trọng lượng của cuốn sách em đang cầm trên tay là 1,8 N.

Trọng lượng của quả bóng tennis là

2,5 N.

III. Trọng lượng và khối lượng

- Khối lượng của vật càng lớn thì trọng lượng của vật càng lớn.

Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn- Kết nối tri thức (ảnh 1) Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Cái bàn có khối lượng lớn hơn quyển sách nên cái bàn có trọng lượng lớn hơn quyển sách.

IV. Lực hấp dẫn

- Lực hút của các vật có khối lượng gọi là lực hấp dẫn.

Ví dụ:

Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn- Kết nối tri thức (ảnh 1) Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn- Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất.

Lực hấp dẫn giữa hai quyển sách

đặt gần nhau.

- Độ lớn lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.

Ví dụ:

Cùng là một quyển sách có khối lượng 0,2 kg, nhưng:

+ Đặt quyển sách trên Trái Đất: độ lớn lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên quyển sách là 1,9 N.

+ Đặt quyển sách trên Mặt Trăng: độ lớn lực hấp dẫn của Mặt Trăng tác dụng lên quyển sách là 0,3 N.

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn

Câu 1: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?

A. P = 10 m

B. P = m

C. P = 0,1 m

D. m = 10 P

Lời giải

Trọng lượng của một vật được tính theo công thức: P = 10 m

Trong đó:

+ P là độ lớn của lực hút Trái Đất (N)

+ m là khối lượng vật (kg)

Đáp án: A

Câu 2: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn

A. Lớn hơn trọng lượng của quyển sách.

B. Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách.

C. Bằng trọng lượng của quyển sách.

D. Bằng 0.

Lời giải Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn bằng trọng lượng của quyển sách.

Đáp án: C

Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

A. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.

B. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.

C. Đơn vị của trọng lượng là niuton (N).

D. Cả 3 phương án trên.

Lời giải

A – Đúng

B – Đúng

C – Đúng

Đáp án: D

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?

A. Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

C. Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Lời giải

A – Đúng

B – Đúng

C - Trọng lượng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật

D – Đúng

Đáp án: C

Câu 5: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xảy ra do trọng lực tác dụng lên vật?

A. Người công nhân đang đẩy thùng hàng.

B. Cành cây đung đưa trước gió.

C. Quả dừa rơi từ trên cây xuống.

D. Em bé đang đi xe đạp.

Lời giải

A – Thùng hàng di chuyển do lực của người tác dụng.

B – Cành cây chuyển động do lực của gió tác dụng.

C – Quả dừa rơi tự do do lực hút của Trái Đất.

D – Xe đạp chuyển động do lực của chân em bé tác dụng lên bàn đạp.

Đáp án: C

Câu 6: Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

A. Trái Đất

B. Mặt Trời

C. Mặt Trăng

D. Người đứng trên mặt đất

Lời giải Người đứng trên mặt đất chịu lực hút của Trái Đất nên chịu tác dụng của trọng lực.

Đáp án: D

Câu 7: Đơn vị của trọng lực là gì?

A. Niuton (N)

B. Kilogam (Kg)

C. Lít (l)

D. Mét (m)

Lời giải

Đơn vị của trọng lực là Niuton (N)

B – Đơn vị khối lượng

C – Đơn vị thể tích

D – Đơn vị chiều dài

Đáp án: A

Câu 8: Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

A. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.

B. Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông.

C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.

D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.

Lời giải Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.

Đáp án: C

Câu 9: Cho ba khối kim loại: đồng, sắt, nhôm đều có khối lượng là 1 kg. Khối kim loại nào có trọng lượng lớn nhất?

A. Đồng

B. Nhôm

C. Sắt

D. Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau

Lời giải Ba khối kim loại: đồng, sắt, nhôm đều có khối lượng là 1 kg nên trọng lượng của chúng đều bằng P = 10 . 1 = 10 (N)

Đáp án: D

Câu 10: Lực nào sau đây không phải là trọng lực?

A. Lực tác dụng lên người để chúng ta có thể đi lại được.

B. Lực tác dụng lên vật đang rơi.

C. Lực của mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

D. Lực kéo người xuống khi ta muốn nhảy lên cao.

Lời giải

A – Trọng lực

B – Trọng lực

C – Lực nâng của mặt bàn

D – Trọng lực

Đáp án: C

Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Khi thả một vật đang cầm trên tay thì vật đó rơi xuống do chịu tác dụng của lực đẩy Trái Đất.

b. Lực làm cho chiếc thuyền nổi trên mặt nước là lực hút Trái Đất.

c. Lực kéo chiếc thuyền chìm xuống khi bị nước tràn vào là lực hút Trái Đất.

d. Lực đẩy thuyền chạy xuôi theo dòng nước là lực hút Trái Đất.

a. Sai. Khi thả một vật đang cầm trên tay thì vật đó rơi xuống do chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.

b. Sai. Lực làm cho chiếc thuyền nổi trên mặt nước là lực nâng của nước tác dụng lên chiếc thuyền.

c. Đúng.

d. Sai. Lực đẩy thuyền chạy xuôi theo dòng nước là lực đẩy của nước tác dụng lên chiếc thuyền.

Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a. Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên một vật được gọi là trọng lực của vật đó.

b. Trọng lượng thường được kí hiệu bằng chữ P.

c. Đơn vị đo trọng lượng là đơn vị đo lực.

d. Có thể đo trọng lượng vật bằng áp kế.

a. Sai. Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên một vật được gọi là trọng lượng của vật đó.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Có thể đo trọng lượng vật bằng cân lò xo hoặc lực kế lò xo.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 44: Lực ma sát

Lý thuyết Bài 45: Lực cản của nước

Lý thuyết Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng

Lý thuyết Bài 47: Một số dạng năng lượng

Lý thuyết Bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng

Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:

Trắc nghiệm Trọng lực, lực hấp dẫn lớp 6

Giải KHTN 6 Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn

Giải SBT KHTN 6 Bài 43: Trọng lượng, lực hấp dẫn

Giáo án Trọng lượng, lực hấp dẫn lớp 6

1 2,453 04/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: