Lý thuyết Nguyên sinh vật KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 30: Nguyên sinh vật ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.
Lý thuyết Bài 30: Nguyên sinh vật
Video giải Bài 30: Nguyên sinh vật
I. Đa dạng nguyên sinh vật
- Đa số nguyên sinh vật là những cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
- Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.

II. Vai trò của nguyên sinh vật
1. Vai trò trong tự nhiên
- Tảo quang hợp cung cấp oxy cho các động vật dưới nước
- Là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn
- Một số nguyên sinh vật sống cộng sinh tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống của các loài động vật khác
2. Vai trò đối với con người
- Một số tảo có giá trị dinh dưỡng cao được chế biến thành thực phẩm chức năng
- Nhiều loại rong biển được con người dùng làm thức ăn hoặc dùng trong chế biến thực phẩm.
- Ngoài ra, chúng còn được sử dụng trong sản xuất chất dẻo, chất khử mùi, sơn, chất cách điện, cách nhiệt,…
- Một số nguyên sinh vật có vai trò quan trọng trong các hệ thống xử lí nước thải và chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

III. Một số bệnh do nguyên sinh vật
1. Bệnh sốt rét
- Do trùng sốt rét gây ra
- Bệnh truyền theo đường máu, vật trung gian truyền bệnh là muỗi anophen
- Khi bị muỗi đốt, mầm bệnh trong nước bọt của muỗi đi vào mạch máu, chui vào tế bào gan và nhân lên rất nhanh
- Khi số lượng mầm bệnh đủ lớn, chúng xâm nhập vào tế bào hồng cầu trong máu người để tiếp tục sinh sản, sau đó phá vỡ hồng cầu rồi chui vào hồng cầu khác kí sinh
- Biểu hiện bệnh: rét run, sốt, đổ mồ hôi…

2. Bệnh kiết lị
- Do amip lị gây nên
- Amip lị kí sinh trong thành ruột của người, ăn hồng cầu và có thể theo máu vào gan gây sưng gan
- Amip lị có khả năng hình thành bào xác, bào xác theo phân người bị bệnh ra ngoài. Nếu ăn phải thức ăn, nước uống có chứa bào xác của amip lị thì sau khi vào ruột người, chúng sẽ chui ra khỏi bào xác và tiếp tục gây bệnh
- Biểu hiện bệnh: đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất nước, nôn ói,…
Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 30: Nguyên sinh vật
Câu 1: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số có cấu tạo đa bào, kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rất rõ bằng mắt thường.
Lời giải Nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Tuy nhiên vẫn có một số loài có cấu tạo đa bào, kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Đáp án: C
Câu 2: Trong các sinh vật dưới dây, sinh vật nào không phải là nguyên sinh vật?

A. Hình (1) B. Hình (2) C. Hình (3) D. Hình (4)
Lời giải Hình (4) là phẩy khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn, không phải là nguyên sinh vật.
Đáp án: D
Câu 3: Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
A. Trùng Entamoeba C. Trùng giày
B. Trùng Plasmodium D. Trùng roi
Lời giải Bệnh kiết lị do trùng kiết lị Entamoeba gây nên.
Đáp án: A
Câu 4: Loài nguyên sinh vật nào có khả năng cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước?
A. Trùng roi B. Tảo C. Trùng giày D. Trùng biến hình
Lời giải Tảo có diệp lục nên có khả năng quang hợp tạo nguồn oxygen cung cấp cho các động vật dưới nước.
Đáp án: B
Câu 5: Bệnh sốt rét lây truyền theo đường nào?
A. Đường tiêu hóa B. Đường hô hấp
C. Đường tiếp xúc D. Đường máu
Lời giải Bệnh sốt rét lây truyền qua đường máu với vật trung gian truyền bệnh là muỗi Anophen.
Đáp án: D
Câu 6: Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta tránh bị mắc bệnh sốt rét?
A. Mắc màn khi đi ngủ B. Diệt muỗi, diệt bọ gậy
C. Phát quang bụi rậm D. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt
Lời giải Mặc đồ sáng màu không giúp chúng ta tránh khỏi việc bị muỗi đốt nên vẫn có khả năng bị mắc bệnh sốt rét.
Đáp án: D
Câu 7: Trùng kiết lị có khả năng nào sau đây?
A. Mọc thêm roi B. Hình thành bào xác
C. Xâm nhập qua da D. Hình thành lông bơi
Lời giải Trùng kiết lị có khả năng hình thành bào xác để tránh khỏi các tác động từ môi trường.
Đáp án: B
Câu 8: Trùng kiết lị kí sinh ở đâu trên cơ thể người?
A. Dạ dày B. Phổi C. Não D. Ruột
Lời giải Trùng kiết lị thường kí sinh ở ruột người. Ngoài ra chúng có thể theo máu và gan và gây sưng gan.
Đáp án: D
Câu 9: Những triệu chứng nào sau đây là của bệnh kiết lị?
A. Sốt, rét run, đổ mồ hôi B. Đau bụng, đi ngoài, mất nước, nôn ói
B. Da tái, đau họng, khó thở D. Đau tức ngực, đau họng, đau cơ
Lời giải Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột người và ăn hồng cầu nên dẫn đến người bệnh bị đau bụng, đi ngoài, mất nước, nôn ói, ngoài ra có bị đi ngoài, phân có thể lẫn máu và chất nhầy.
Đáp án: B
Câu 10: Ý nào sau đây không phải là vai trò của nguyên sinh vật với con người?
A. Cộng sinh tạo mối quan hệ cần thiết cho sự sống của con người
B. Cung cấp thực phẩm cho con người
C. Dùng làm nguyên liệu trong sản xuất chất dẻo
D. Chỉ thị độ sạch của nước
Lời giải Nguyên sinh vật không sống công sinh với con người.
Đáp án: A
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
Câu 1: Cho các phát biểu sau về nguyên sinh vật, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Tất cả nguyên sinh vật là các cơ thể đơn bào.
b. Không thể quan sát nguyên sinh vật bằng mắt thường.
c. Nhiều loài nguyên sinh vật có lợi cho con người.
d. Nguyên sinh vật không gây bệnh cho người.
a. Sai. Đa số nguyên sinh vật là các cơ thể đơn bào.
b. Sai. Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.
c. Đúng.
d. Sai. Nhiều loài nguyên sinh vật gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh kiết lị…
Câu 2: Cho các hình ảnh sau:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Trùng sốt rét, vi khuẩn E.coli, tảo lục, trùng roi đều nằm trong giới Nguyên sinh vật.
b. Vi khuẩn E.coli, tảo lục đều nằm trong giới Khởi sinh.
c. Tế bào của tảo lục có lục lạp chứa diệp lục.
d. Trùng roi sống ở bề mặt ao hồ, di chuyển bằng roi bơi.
a. Sai. Vi khuẩn E.coli nằm trong giới Khởi sinh.
b. Sai. Tảo lục nằm trong giới Nguyên sinh vật.
c. Đúng.
d. Đúng.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 31: Thực hành: Quan sát nguyên sinh vật
Lý thuyết Bài 33: Thực hành: Quan sát các loại nấm
Lý thuyết Bài 35: Thực hành: Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:
Trắc nghiệm Nguyên sinh vật lớp 6
Giải KHTN 6 Bài 30: Nguyên sinh vật
Giải SBT KHTN 6 Bài 30: Nguyên sinh vật
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 6 (hay nhất) - Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 6 (ngắn nhất) - Kết nối tri thức
- Bộ câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 6 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 6 (có đáp án)
- Giải sgk Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán 6 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Toán lớp 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 6 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Toán 6 Kết nối tri thức (2026 có đáp án)
- Giải sgk Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử lớp 6 - Kết nối tri thức
- Giải sgk GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 6 – Global Success
- Giải sbt Tiếng Anh 6 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 6 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 6 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global success
