Lý thuyết Lực là gì? KHTN lớp 6 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên lớp 6 Bài 40: Lực là gì? ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Khoa Học Tự Nhiên 6.
Lý thuyết Bài 40: Lực là gì?
Video giải Bài 40: Lực là gì?
I. Lực và sự đẩy, kéo
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói vật A tác dụng lực lên vật B.
![]() |
![]() |
|
Người tác dụng lực kéo lên thùng hàng |
Người tác dụng lực đẩy lên ô tô. |
II. Tác dụng của lực
1. Lực và chuyển động của vật
Lực làm thay đổi tốc độ, hướng chuyển động của các vật như sau:
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại.
- Vật chuyển động nhanh lên.
- Vật chuyển động chậm lại.
- Vật đổi hướng chuyển động (vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác).
Ví dụ:
Con cá cắn vào chiếc phao của một cần câu đang nổi, bỗng chìm xuống nước. Lực của con cá đã làm cho chiếc phao bắt đầu chuyển động.

Khi thủ môn dùng tay bắt quả bóng đang bay vào khung thành thì tay thủ môn đã tác dụng một lực lên quả bóng khiến cho quá bóng đang chuyển động bị dừng lại.

Bóng đang lăn trên sân thì một cầu thủ chạy theo đá nối. Lực của cầu thủ này làm bóng chuyển động nhanh dần.

Ôtô đang chuyển động, lực hãm phanh đã làm cho ô tô chuyển động chậm dần.

Bóng đang bay về phía khung thành thì bị hậu vệ phá sang phải. Lực của hậu vệ làm bóng đổi hướng chuyển động.

2. Lực và hình dạng của vật
- Lực làm thay đổi hình dạng của vật (biến dạng vật).
Ví dụ:
|
Kéo dãn lò xo làm nó bị biến dạng.
|
Vo tròn một tờ giấy.
|
|
Gió tác dụng lực làm cho cây bị đổ. |
Lấy tay bóp móp quả bóng làm nó bị biến dạng .
|
- Ngoài ra, lực tác dụng lên một vật có thể vừa làm thay đổi chuyển động của vật, vừa làm biến dạng vật.
Ví dụ:
Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng vừa làm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng quả bóng.

Một vận động viên nhảy cầu đang nhún người trên ván nhảy để lấy đà trước khi nhảy lên. Người này đã tác dụng lên ván, khiến cho ván vừa bị uốn cong, vừa chuyển động lên xuống

Chân tác dụng lên quả bóng một lực vừa làm quả bóng bị biến dạng vừa làm quả bóng chuyển động theo một hướng khác

III. Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
- Lực tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Ví dụ:
Thủ môn bắt được bóng trước khung thành. Thủ môn và quả bóng tiếp xúc với nhau.

Tay ta tác dụng một lực đẩy vào thùng hàng, tay ta và thùng hàng tiếp xúc với nhau.

Gió tác dụng lực đẩy lên cánh buồm làm thuyền chuyển động, gió và cánh buồm có tiếp xúc với nhau.

- Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực không tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Ví dụ:
Nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt, nam châm và miếng sắt không tiếp xúc với nhau.

Lực hút của hai thanh nam châm, hai thanh nam châm không tiếp xúc với nhau.

Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trăng không tiếp xúc với nhau.

Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Bài 40: Lực là gì?
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
B. Gió thổi làm thuyền chuyển động.
C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Lời giải
A – Tay của em bé tác dụng lực tại điểm tiếp xúc vào xe đồ chơi để đẩy xe rơi
=> Lực tiếp xúc.
B – Gió tác dụng lực tại điểm tiếp xúc với cánh buồm đẩy thuyền chuyển động
=> Lực tiếp xúc.
C – Chân của cầu thủ tác dụng lực tại điểm tiếp xúc với quả bóng làm quả bóng chuyển động.
=> Lực tiếp xúc.
D – Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo làm nó rơi => lực không tiếp xúc.
Đáp án: D
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ………
A. Lực nâng
B. Lực kéo
C. Lực uốn
D. Lực đẩy
Lời giải Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.
Đáp án: D
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động.
B. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
C. Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc.
D. Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động.
Lời giải
A – Không đúng
B – Đúng
C – Đúng
D – Đúng
Đáp án: A
Câu 4: Khi vật đang đứng yên, chịu tác dụng của một lực duy nhất, thì vật sẽ như thế nào?
A. Vẫn đứng yên.
B. Chuyển động nhanh dần.
C. Chuyển động chậm dần.
D. Chuyển động nhanh dần sau đó chậm dần.
Lời giải Khi vật đang đứng yên, chịu tác dụng của một lực duy nhất, thì vật sẽ chuyển động nhanh dần.
Đáp án: B
Câu 5: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Khi chiếc lò xo bị tay ta tác dụng và có chiều dài ngắn hơn so với chiều dài ban đầu của nó, thì khi đó lò xo chịu tác dụng của ………
A. Lực nâng
B. Lực kéo
C. Lực nén
D. Lực đẩy
Lời giải Khi chiếc lò xo bị tay ta tác dụng và có chiều dài ngắn hơn so với chiều dài ban đầu của nó, thì khi đó lò xo chịu tác dụng của lực nén.
Đáp án: C
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
A. Lực là nguyên nhân làm thay đổi chuyển động của vật.
B. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động của vật.
C. Lực chỉ có thể làm vật thay đổi chuyển động.
D. Cả A và B đúng
Lời giải
A – Đúng
B – Sai
C – Sai
D - Sai
Đáp án: A
Câu 7: Việc làm nào dưới đây không cần dùng tới lực?
A. Cầm bút viết bài
B. Chơi nhảy dây
C. Bế em bé
D. Đọc một trang sách
Lời giải
A – Cần dùng tới lực
B – Cần dùng tới lực
C – Cần dùng tới lực
D – Không cần dùng tới lực
Đáp án: D
Câu 8: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc?
A. Hai thanh nam châm hút nhau.
B. Hai thanh nam châm đẩy nhau.
C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
D. Mẹ em ấn nút công tắc bật đèn.
Lời giải
A – Không có điểm tiếp xúc nào giữa hai thanh nam châm => lực không tiếp xúc.
B – Không có điểm tiếp xúc nào giữa hai thanh nam châm => lực không tiếp xúc.
C – Không có điểm tiếp xúc nào giữa Mặt Trăng và Trái Đất => lực không tiếp xúc.
D – Lực tiếp xúc, tay của mẹ đã tác dụng lực vào công tắc tại điểm tiếp xúc.
Đáp án: D
Câu 9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực của lực sĩ cử tạ tác dụng lên quả tạ, đưa quả tạ lên cao là một … .
A. Lực kéo
B. Lực nâng
C. Lực đẩy
D. Lực nén
Lời giải Lực của lực sĩ cử tạ tác dụng lên quả tạ, đưa quả tạ lên cao là một lực nâng.
Đáp án: B
Câu 10: Quả bóng đang bay tới cầu gôn thì bị thủ môn bắt được. Lực của người thủ môn đã làm quả bóng bị … .
A. Biến dạng.
B. Thay đổi chuyển động.
C. Biến dạng và thay đổi chuyển động.
D. Dừng lại.
Lời giải Quả bóng đang bay tới cầu gôn thì bị thủ môn bắt được. Lực của người thủ môn đã làm quả bóng bị biến dạng và thay đổi chuyển động (dừng lại).
Đáp án: C
III. Bài tập tự luyện
Bài 1: Lực của quả bóng bay là lực gì? Có tác dụng gì?
A. Lực không tiếp xúc, làm biến đổi chuyển động.
B. Lực tiếp xúc, làm biến đổi chuyển động.
C. Lực không tiếp xúc, làm biến dạng.
D. Lực tiếp xúc, làm biến dạng.
Bài 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. “Cầu thủ đá vào bóng đang đứng yên làm bóng…”
A. Bắt đầu chuyển động.
B. Chuyển động chậm dần.
C. Dừng lại.
D. Chuyển động nhanh dần.
Bài 3: Lực nào sau đây là lực tiếp xúc?
A. Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
B. Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách nó một đoạn.
C. Lực của Trái Đất tác dụng lên bóng đèn treo trên trần nhà.
D. Lực của quả cân tác dụng lên lò xo khi treo quả cân vào lò xo.
Bài 4: Trong các lực sau, lực nào không phải là lực tiếp xúc?
A. Lực hút của thanh nam châm khi đặt gần mẩu sắt vụn.
B. Lực của tay đập quả bóng xuống đất.
C. Lực của vợt tác dụng vào quả cầu lông.
D. Lực của tay đẩy xe lên dốc.
Bài 5: Lực xuất hiện khi lấy một chiếc thước nhựa khô và sạch cọ xát vào mảnh vải dạ hoặc len khô rồi đưa lại gần các vụn giấy mỏng là:
A. Lực đẩy.
B. Lực tiếp xúc.
C. Lực không tiếp xúc.
D. Lực ma sát.
Bài 6: Chọn câu trả lời đúng nhất. Khi đang chuyển động, nếu không còn lực tác dụng nữa thì vật
A. dừng lại.
B. chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
C. chuyển động nhanh dần.
D. tiếp tục chuyển động thẳng với tốc độ không đổi.
Bài 7: Trường hợp nào sau đây, lực chỉ làm biến đổi chuyển động hoặc chỉ bị biến dạng
A. ném mạnh quả bóng tennis vào tường.
B. đá mạnh vào một trái bóng.
C. ấn hay kéo các lò xo.
D. ấn mạnh hai quả bóng cao su vào với nhau rồi buông tay.
Bài 8: Một cầu thủ đá vào trái banh, tức là cầu thủ đã tác dụng vào trái banh một lực là
A. lực đẩy.
B. lực kéo.
C. lực hút.
D. lực đàn hồi.
Bài 9: Lực xuất hiện trong hiện tượng nào sau đây làm thay đổi hình dạng của vật?
A. Dùng tay ép chặt quả bóng cao su.
B. Đẩy xe lên dốc.
C. Kéo co.
D. Mở cửa.
Bài 10: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. “ Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói vật A…lên vật B.”
A. tác dụng lực.
B. làm biến dạng.
C. tác dụng đẩy.
D. tác dụng kéo.
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai
Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
b. Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói vật B tác dụng lực lên vật A.
c. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động của vật.
d. Lực được phân thành lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
a. Đúng.
b. Sai. Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B ta nói vật A tác dụng lực lên vật B.
c. Sai. Lực chỉ là nguyên nhân làm thay đổi chuyển động của vật, không phải nguyên nhân gây ra chuyển động.
d. Đúng.
Câu 2: Cho hai thanh nam châm giống hệt nhau được sắp xếp như sau:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Hai thanh nam châm (1) và (2) hút nhau.
b. Hai thanh nam châm (1) và (2) đẩy nhau.
c. Lực tác dụng giữa hai thanh nam châm là lực không tiếp xúc.
d. Lực tác dụng giữa hai thanh nam châm là lực tiếp xúc.
a. Sai. Hai thanh nam châm (1) và (2) đẩy nhau.
b. Đúng.
c. Đúng. Lực tác dụng giữa các thanh nam châm là lực không tiếp xúc vì giữa hai thanh nam châm không có điểm tiếp xúc với nhau.
d. Sai.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Khoa Học Tự Nhiên 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 41: Biểu diễn lực
Lý thuyết Bài 42: Biến dạng của lò xo
Lý thuyết Bài 43: Trọng lực, lực hấp dẫn
Lý thuyết Bài 45: Lực cản của nước
Xem thêm tài liệu Khoa học tự nhiên lớp 6:
Giải SBT KHTN 6 Bài 40: Lực là gì?
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 6 (hay nhất) - Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 6 (ngắn nhất) - Kết nối tri thức
- Bộ câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 6 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 6 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 6 (có đáp án)
- Giải sgk Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán 6 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Toán lớp 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 6 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Toán 6 Kết nối tri thức (2026 có đáp án)
- Giải sgk Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử lớp 6 - Kết nối tri thức
- Giải sgk GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sbt GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết GDCD 6 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 6 – Global Success
- Giải sbt Tiếng Anh 6 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 6 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 6 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Global success






