Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển hơn 5.000 sinh viên năm 2020
Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển hơn 5.000 sinh viên năm 2020, mời các bạn đón xem:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển hơn 5.000 sinh viên năm 2020
Năm 2020, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển 5.585 sinh viên tại 52 ngành, gồm các chương trình đào tạo tiêu chuẩn, tiên tiến chất lượng cao và định hướng nghề nghiệp.
So với năm 2019, chỉ tiêu tuyển sinh của trường ít hơn 405. Ngành Thú y lấy nhiều chỉ tiêu nhất - 700, kế đó là Kinh tế và quản lý, Kế toán - Tài chính lần lượt với 540 và 506 chỉ tiêu.
Trường áp dụng ba phương thức xét tuyển gồm tuyển thẳng, xét học bạ và căn cứ vào kết quả thi THPT quốc gia 2020.
Những thí sinh nộp học bạ cần có điểm trung bình lớp 11 hoặc 12 của các môn theo tổ hợp lớp từ 18 trở lên. Mỗi thí sinh được đăng ký hai nguyện vọng, tương ứng hai nhóm ngành theo thứ tự ưu tiên. Nếu trúng tuyển, trong thời gian học tập, sinh viên được đổi chuyên ngành.

Thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia 2017 tại Hà Nội.
Nhóm chương trình quốc tế (dạy và học bằng tiếng Anh):

Chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển của chương trình tiêu chuẩn:







17 tổ hợp được chấp nhận, gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), B04 (Toán, Sinh học, Giáo dục công dân), A06 (Toán, Hóa học, Địa lý), C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), A09 (Toán, Địa lý, Giáo dục công dân), C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý), A11 (Toán, Hóa học, Giáo dục công dân), C20 (Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân), D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh), K01 (Toán, Tin học, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh, D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh)
Năm 2019, điểm chuẩn vào Học viện Nông nghiệp Việt Nam dao động 17-20. Các ngành có điểm chuẩn cao nhất là Công nghệ sinh học chất lượng cao, Khoa học cây trồng tiên tiến, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ Sinh học, Công nghệ thông tin, Công nghệ thực phẩm và Kế toán.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
