Học viện Nông nghiệp Việt Nam lấy điểm sàn từ 15 điểm năm 2022
Học viện Nông nghiệp Việt Nam lấy điểm sàn từ 15 điểm năm 2022, mời các bạn đón xem:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam lấy điểm sàn từ 15 điểm năm 2022
Năm trong 25 nhóm ngành của Học viện Nông nghiệp Việt Nam có điểm sàn xét tuyển là 15, tức trung bình 5 điểm mỗi môn thi tốt nghiệp THPT là đủ điều kiện nộp hồ sơ.
Năm nhóm ngành lấy ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là 15 gồm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Ngôn ngữ Anh, Quản lý đất đai và bất động sản, Thủy sản, Xã hội học. Mức này là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 tương ứng với từng tổ hợp xét tuyển (đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng).
Ngành Khoa học đất có mức sàn 22, cao nhất trong 25 nhóm ngành và cao hơn điểm trúng tuyển năm ngoái 2 điểm.
Các ngành còn lại nhận hồ sơ từ 16 đến 20 điểm, trong đó có hai ngành Sư phạm công nghệ và Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp lấy 19 - bằng mức quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với nhóm ngành sư phạm.
Tổ hợp xét tuyển và ngưỡng nhận hồ sơ của từng ngành như sau:
|
Mã nhóm/Tên nhóm |
Tên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Ngưỡng điểm nhận hồ sơ |
|
HVN01 – |
Sư phạm công nghệ |
A00, A01, |
19 |
|
HVN02 – |
Bảo vệ thực vật |
A00, B00, |
15 |
|
Khoa học cây trồng |
|||
|
Nông nghiệp |
|||
|
HVN03 – |
Chăn nuôi |
A00, A01, |
16 |
|
Chăn nuôi thú y |
|||
|
HVN04 – |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
A00, A01, |
16 |
|
Kỹ thuật điện |
|||
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|||
|
HVN05 – |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A00, A01, |
16 |
|
Kỹ thuật cơ khí |
|||
|
HVN06 – |
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan |
A00, A09, |
16 |
|
HVN07 – |
Công nghệ sinh học |
A00, B00, |
16 |
|
Công nghệ sinh dược |
|||
|
HVN08 – |
Công nghệ thông tin |
A00, A01, |
16 |
|
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
|||
|
Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo |
|||
|
HVN09 – |
Công nghệ sau thu hoạch |
A00, A01, |
16 |
|
Công nghệ thực phẩm |
|||
|
Công nghệ và kinh doanh thực phẩm |
|||
|
HVN10 – |
Kế toán |
A00, A09, |
16 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
|||
|
HVN11 – |
Khoa học đất |
A00, B00, |
22 |
|
HVN12 – |
Kinh tế |
A00, C04, |
16 |
|
Kinh tế đầu tư |
|||
|
Kinh tế tài chính |
|||
|
Quản lý kinh tế |
|||
|
Kinh tế số |
|||
|
HVN13 – |
Kinh tế nông nghiệp |
A00, B00, |
17 |
|
HVN14 – |
Luật |
A00, C00, |
16 |
|
HVN15 – |
Khoa học môi trường |
A00, B00, |
18 |
|
HVN16 – |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
A00, B00, |
20 |
|
HVN17 – |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D07, |
15 |
|
HVN18 – |
Nông nghiệp công nghệ cao |
A00, B00, |
16 |
|
HVN19 – |
Quản lý đất đai |
A00, A01, |
15 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
|||
|
Quản lý bất động sản |
|||
|
HVN20 – |
Quản trị kinh doanh |
A00, A09, |
16 |
|
Thương mại điện tử |
|||
|
Quản lý và phát triển du lịch |
|||
|
Quản lý và phát triển nguồn nhân lực |
|||
|
HVN21 – |
Logistics & quản lý chuỗi cung ứng |
A00, A09, |
18 |
|
HVN22 – |
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
A00, A01, |
19 |
|
HVN23 – |
Thú y |
A00, A01, |
16 |
|
HVN24 – |
Bệnh học Thủy sản |
A00, B00, |
15 |
|
Nuôi trồng thủy sản |
|||
|
HVN25 – |
Xã hội học |
A00, C00, |
15 |
Năm 2022, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển 5.830 sinh viên bằng bốn phương thức gồm xét tuyển thẳng, dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ), xét tuyển kết hợp và dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT. Năm ngoái, điểm chuẩn vào học viện là từ 15 đến 23. Ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng lấy cao nhất.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
