Học viện Ngân Hàng công bố điểm sàn xét tuyển năm 2020
Học viện Ngân Hàng công bố điểm sàn xét tuyển năm 2020, mời các bạn đón xem:
A. Học viện Ngân Hàng công bố điểm sàn xét tuyển năm 2020
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trường Học Viện Ngân Hàng năm 2020 từng ngành như sau:
Học viện Ngân Hàng công bố điểm sàn năm 2020
Học viện Ngân hàng (mã trường: NHH) xác định chung một ngưỡng đảm bảo chất lượng cho các phương thức xét tuyển là 19 điểm (bao gồm tổng điểm thi THPT 2020 của 03 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký và điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng).
Được biết, năm nay Học viện Ngân hàng dành ít nhất 70% chỉ tiêu cho hình thức xét tuyển này:
|
Mã trường |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
Xét KQ thi |
||||
|
Hệ đại học chính quy (tại trụ sở chính Hà Nội) |
||||
|
NHH |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
A00, A01, D01, D07 |
280 |
|
NHH |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
A00, A01, D01, D07 |
650 |
|
NHH |
7340301 |
Kế toán |
A00, A01, D01, D07 |
300 |
|
NHH |
7340405 |
Hệ thống thông tin quản lý |
A00, A01, D01, D07 |
90 |
|
NHH |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
A01, D01, D07, D09 |
280 |
|
NHH |
7380107_A |
Luật kinh tế |
A00, A01, D01, D07 |
30 |
|
NHH |
7380107_C |
Luật kinh tế |
C00, D14, D15 |
110 |
|
NHH |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
A01, D01, D07, D09 |
125 |
|
NHH |
7310101 |
Kinh tế |
A00, A01, D01, D07 |
125 |
|
Hệ đại học chính quy chương trình quốc tế |
||||
|
NHH |
7340101_IU |
Quản trị kinh doanh CityU 3+1 |
A00, A01, D01, D07 |
20 |
|
NHH |
7340101_IV |
Quản trị kinh doanh CityU 4+0 |
A00, A01, D01, D07 |
60 |
|
NHH |
7340201_I |
Tài chính Ngân hàng Sunderland |
A00, A01, D01, D07 |
55 |
|
NHH |
7340301_I |
Kế toán Sunderland |
A00, A01, D01, D07 |
55 |
|
Hệ đại học chính quy định hướng Nhật Bản |
||||
|
NHH |
7340301_J |
Kế toán định hướng Nhật Bản |
A00, A01, D01, D07 |
20 |
|
NHH |
7340405_J |
Hệ thống thông tin quản lý định hướng Nhật Bản |
A00, A01, D01, D07 |
20 |
|
Hệ đại học chính quy (tại Phân viện Bắc Ninh) |
||||
|
NHB |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
A00, A01, D01, D07 |
125 |
|
NHB |
7340301 |
Kế toán |
A00, A01, D01, D07 |
85 |
|
Hệ đại học chính quy (tại Phân viện Phú Yên) |
||||
|
NHP |
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
A00, A01, D01, D07 |
90 |
|
NHP |
7340301 |
Kế toán |
A00, A01, D01, D07 |
60 |
Mã quy ước Tổ hợp các môn xét tuyển:
A00 (Toán, vật Lí, Hóa học), A01 (Toán, vật Lí, tiếng Anh), D01 (Toán, ngữ Văn, tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, tiếng Anh), D09 (Toán, lịch Sử, tiếng Anh), D14 (ngữ Văn, lịch Sử, tiếng Anh), D15 (ngữ Văn, Địa lí, tiếng Anh), C00 (ngữ Văn, lịch Sử, Địa lí).
B. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Ngân hàng năm 2020
- Chiều ngày 4/10, Học viện Ngân hàng đã công bố điểm chuẩn chính thức vào các ngành của trường năm 2020. Theo đó, điểm chuẩn cao nhất là 27 điểm và thấp nhất là 21,5 điểm.
- Trong 15 ngành tuyển sinh, Luật kinh tế tuyển bằng tổ hợp C00, D14 và D15 lấy điểm chuẩn cao nhất là 27 điểm, ngành Kế toán chương trình liên kết với Đại học Sunderland (Vương quốc Anh) có đầu vào thấp nhất là 21,5 điểm.

- Bên cạnh đó, Học viện Ngân hàng cũng công bố mức học phí năm 2020 đối với hệ đại học đào tạo theo niên chế là 980.000 đồng/tháng; đào tạo theo tín chỉ là 277.000 đồng/tháng.
- Đối với chương trình chất lượng cao, mức học phí được trường đưa là 120 triệu đồng cho toàn khóa học (không bao gồm học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất - 2 môn này thu bằng hệ đại trà).
- Ngay sau khi biết điểm chuẩn, học sinh hoàn thành thủ tục xác nhận nhập học theo hướng dẫn trên trang web của Học viện.
- Năm 2020, Học viện Ngân hàng tuyển 3.760 sinh viên cho hai cơ sở và hai hệ đào tạo, riêng cơ sở tại Hà Nội tuyển hơn 2.800 sinh viên.
- Trong 15 ngành tuyển sinh, Tài chính ngân hàng tuyển nhiều nhất là 920 sinh viên, sau đó là Kế toán 420 sinh viên.
- Năm 2019, điểm trúng tuyển vào Học viện Ngân hàng là từ 21,5 điểm đến 24,75 điểm.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
