Học phí trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội năm 2021
Học phí trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Học phí trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội năm 2021
Là một trong những cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có trình độ về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Văn hóa, Giáo dục nghệ thuật. Mức học phí năm 2021 của trường NUAE được quy định cụ thể như sau:
- Đối với sinh viên năm 1: 1.170.000 đồng/tháng
- Đối với sinh viên năm 2: 1.290.000 đồng/tháng
- Đối với sinh viên năm 3: 1.420.000 đồng/tháng
B. Thông tin tuyển sinh năm 2021
I. Thông tin chung
1. Thời gian và hồ sơ xét tuyển
- Thời gian nhận hồ sơ dự thi năng khiếu: Từ ngày 01/03/2021 đến hết 17h00 ngày 30/6/2021.
- Thời gian thi tuyển:
+ Ngày 10/7/2021: Tập trung thí sinh, làm thủ tục dự thi.
+ Các ngày 11, 12/7/2021: Tổ chức thi môn Năng khiếu các ngành đào tạo.
- Hồ sơ theo mẫu qui định của Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương có tại Trung tâm Tuyển sinh và Hợp tác Đào tạo hoặc tải trên Website của Nhà trường.
2. Đối tượng tuyển sinh
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh dự thi phải có đủ sức khoẻ học tập.
3. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.
4. Phương thức tuyển sinh
4.1. Phương thức xét tuyển
- Xét tuyển điểm môn văn hóa kết hợp với tổ chức thi tuyển môn năng khiếu.
- Có hai hình thức xét điểm môn văn hóa:
+ Xét điểm các môn văn hóa căn cứ kết quả trong học bạ THPT, là điểm trung bình cộng cuối năm học của năm lớp 10+11+12, điều kiện xét vào hệ đại học là điểm trung bình môn văn hóa phải đạt từ 5,0.
+ Xét điểm môn văn hóa căn cứ kết quả trong kỳ thi THPT Quốc gia (từ năm 2015).
4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Thí sinh được xét trúng tuyển khi đã tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển môn văn hóa theo kết quả 03 năm THPT, điểm trung bình cộng từng môn văn hóa xét theo từng ngành, chuyên ngành đăng ký dự tuyển phải đạt từ 5,0 (Điều kiện này có thể thay đổi tùy theo Quy định của Bộ GD&ĐT); Riêng ngành sư phạm thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi Quốc gia từ năm 2015 thực hiện ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.3. Chính sách ưu tiên và xét tuyển thẳng
Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.
5. Học phí
Mức học phí của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội như sau:
- Năm học 2020-2021: 1.170.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2021-2022: 1.290.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2022-2023 (Dự kiến): 1.420.000 đồng/tháng/sinh viên.
II. Các ngành tuyển sinh
|
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
|
Xét theo kết quả thi THPT |
Xét theo phương thức khác |
|||
|
Sư phạm Âm nhạc/ Chuyên ngành Sư phạm Âm nhạc Mầm non |
7140221 |
N00 |
144 |
336 |
|
Thanh nhạc |
7210205 |
N00 |
21 |
49 |
|
Piano |
7210208 |
N00 |
09 |
21 |
|
Sư phạm Mỹ thuật/ Chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật Mầm non |
7140222 |
H00 |
96 |
224 |
|
Thiết kế thời trang |
7210401 |
H00 |
36 |
84 |
|
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
H00 |
66 |
154 |
|
Hội họa |
7210103 |
H00 |
06 |
14 |
|
Công nghệ may |
7540204 |
H00, D01, A00 |
30 |
70 |
|
Quản lý văn hóa/ Chuyên ngành Quản lý văn hóa nghệ thuật, Quản lý văn hóa du lịch |
7229042 |
C00, N00, H00, R00 |
48 |
112 |
|
Công tác xã hội |
7760101 |
C00, C03, C04, D |
24 |
56 |
|
Du lịch |
7810101 |
C00, C03, C04, D |
36 |
84 |
|
Diễn viên kịch - điện ảnh |
7210234 |
S00 |
24 |
56 |
C. Học phí trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội năm 2022
Dựa theo mức tăng học phí của những năm gần đây. Học phí năm 2022 của trường NUAE tăng 10 % so với năm 2021. Tương ứng mức học phí là 14.200.000 đ/năm.
D. Học phí trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội năm 2020
Mức học phí mà trường Đại học Sư phạm nghệ thuật trung ương đã thu năm 2020 được liệt kê cụ thể như sau:
Đối với đại học chính quy
|
Nội dung |
Mức thu ( VNĐ/ tín chỉ) |
|
Đại học chính quy hệ 4 năm |
354.000 |
|
Các học phần trong biểu đính kèm ( Đại học chính quy hệ 5 năm) |
417.000 |
|
Các học phần còn lại ( Đại học chính quy hệ 5 năm) |
354.000 |
Đối với đại học liên thông chính quy
|
Nội dung |
Mức thu ( VNĐ/ tín chỉ) |
|
Liên thông Quản lý văn hóa |
441.000 |
|
Liên thông Sp Mỹ thuật, liên thông Sp Âm nhạc ( Phương pháp NCKH) |
441.000 |
|
Liên thông Sp Mỹ thuật, liên thông Sp Âm nhạc (Các học phần còn lại) |
459.000 |
|
Liên thông từ trung cấp lên đại học |
444.000 |
E. Dự kiến học phí trường trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội năm 2023
Dựa vào lộ trình tăng học phí hàng năm theo quy định của Nhà nước, dự kiến năm 2023 học phí của trường sẽ tiếp tục tăng 10%. Điều đó có nghĩa sinh viên phải chi trả khoảng 15.600.000 VNĐ cho một năm học.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
