Học phí trường Đại học Ngoại thương năm 2021
Học phí trường Đại học Ngoại thương năm 2021, mời các bạn đón xem:
1. Học phí FTU năm 2021
- Theo đề án tuyển sinh năm 2021, FTU thực hiện thu học phí theo quy định của nhà nước. Mức thu sẽ căn cứ theo chương trình đào tạo mà sinh viên đó theo học. Các bạn có thể quan sát bảng sau để có thêm cái nhìn tổng quan hơn.
|
STT |
Chương trình đào tạo |
Mức thu dự kiến (Đơn vị: Đồng/năm) |
|
1 |
Chương trình đào tạo chính quy đại trà |
20.000.000 |
|
2 |
Chương trình chất lượng cao |
40.000.000 |
|
3 |
Chương trình tiên tiến |
60.000.000 |
|
4 |
Chương trình định hướng nghề nghiệp |
|
|
4.1 |
Chương trình Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế |
40.000.000 |
|
4.2 |
Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA |
|
|
4.3 |
Chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản |
|
|
4.4 |
Chương trình CLC Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp |
|
|
4.5 |
Chương trình CLC Quản trị khách sạn |
60.000.000 |
*Lưu ý: Học phí của các chương trình trên sẽ được điều chỉnh qua từng năm học và không quá 10%/năm.
2. Học phí trường Đại học Ngoại năm 2020, 2019
- Theo thông tin tìm hiểu, mức học phí của trường Đại học Ngoại thương năm 2020, 2019 không có sự chênh lệch quá lớn so với năm 2021, học phí vẫn dao động trong khoảng 20 – 60 triệu đồng/năm học. Riêng năm học 2019 – 2020, mức thu hệ đại trà ở 18.500.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Ngoài các khoản học phí, Nhà trường vẫn thực hiện một số chính sách miễn, giảm học phí theo từng đối tượng và khu vực đúng với quy định của Nhà nước.
3. Kỳ tuyển sinh 2021 ở đại học Ngoại thương
- Năm 2021, trường đại học Ngoại thương (FTU) tổ chức tuyển sinh trên phạm vi cả nước đã tốt nghiệp THPT trong nước hoặc nước ngoài, có đủ sức khỏe để theo học theo quy định và không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự. Nhà trường tuyển sinh từ tháng 5/2021 với tổng chỉ tiêu 3.990 sinh viên thông qua 6 phương thức sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển học bạ THPT (áp dụng cho thí sinh tham gia kỳ thi HSG quốc gia, tỉnh/thành phố, cuộc thi KHKT quốc gia, học sinh các trường chuyên các tỉnh/thành phố).
- Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.
- Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh dựa theo kết quả các kỳ thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2021.
- Phương thức 5: Xét tuyển thẳng.
- Phương thức 6: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế kết hợp học bạ THPT.
4. Chính sách miễn giảm học phí và học bổng Ngoại thương
a) Tham khảo năm 2021 như sau:
- Trường thực hiện thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy đ ịnh Nhà nước
- Với mục tiêu thu hút nhân tài và đảm bảo khả năng tiếp cận giáo dục đại học với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nỗ lực vươn lên trong học tập, hàng năm trường trích khoảng 30 tỷ đồng từ nguồn thu học phí của sinh viên chính quy, các nguồn thu khác củaNhà trường để cấp học bổng khuyến khích học tập, hỗ trợ tài chính và các hoạt động của sinh viên.
- Cụ thể như sau:
+ Quỹ học bổng khuyến khích học tập bao gồm: Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên đạt kết quả tốt trong học tập; Học bổng dành cho sinh viên các chương trình chương trình tiên tiến, chất lượng cao và các chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế; Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên thủ khoa đầu vào; Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt kết quả học tập tốt; Học bổng của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước,….
+ Các hoạt động hỗ trợ sinh viên bao gồm: Hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học;
+ Hỗ trợ ưu tiên bố trí ký túc xá và miễn giảm lệ phí ký túc xá cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ tài chính cho sinh viên trong các trường hợp khó khăn đột xuất; Hỗ trợ thường niên cho các câu lạc bộ sinh viên; Hỗ trợ chi phí hành chính cho Đoàn thanh niên;Phụ cấp cho cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, chủ tịch câu lạc bộ sinh viên…; Hỗ trợ các hoạt động phong trào của Đoàn thanh niên; Hỗ trợ tiền tết Nguyên Đán cho sinh viên; Hỗ trợ công tác Hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng, tư vấn việc làm cho sinh viên; Hỗ trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ và các Hỗ trợ khác.
+ Trường có quỹ cho vay học bổng FTU-MABUCHI với định mức cho vay khoảng 15 triệu đồng/năm, lãi suất 0%, thời gian cho vay kéo dài tối đa 8 năm, dành cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập.
5. Bảng tổ hợp môn xét tuyển của các chuyên ngành
|
Tên ngành, chuyên ngành |
Mã xét tuyển |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
Ngành Luật, chuyên ngành Luật thương mại quốc tế |
NTH01-01 |
A00,A01,D01,D07 |
|
Ngành Kinh tế |
NTH01-02 |
|
|
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại |
A00, A01, D01, D02, D03, D04, D06,D07 |
|
|
Chuyên ngành Thương mại quốc tế |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Ngành Kinh tế quốc tế |
|
|
|
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế |
A00,A01,D01,D03,D07 |
|
|
Chuyên ngành Kinh tế và phát triển quốc tế |
A00,A01,D01.D07 |
|
|
Ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế |
NTH02 |
A00,A01,D01,D07 |
|
Ngành Kinh doanh quốc tế |
|
|
|
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản |
A00,A01,D01,D06,D07 |
|
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng theo định hướng nghề nghiệp quốc tế |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Ngành Quản trị khách sạn, chuyên ngành Quản trị khách sạn |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Ngành Tài chính – Ngân hàng |
NTH03 |
|
|
Chuyên ngành Tài chính Quốc tế |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Chuyên ngành Phân tích và đầu tư tài chính |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Chuyên ngành Ngân hàng |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Ngành Kế toán |
|
|
|
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA |
A00,A01,D01,D07 |
|
|
Ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh thương mại |
NTH04 |
D01 |
|
Ngành ngôn ngữ Pháp, chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại |
NTH05 |
D01, D03 |
|
Ngành ngôn ngữ Trung, chuyên ngành Tiếng Trung thương mại |
NTH06 |
D01, D04 |
|
Ngành ngôn ngữ Nhật, chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại |
NTH07 |
D01, D06 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
