Học phí Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2021
Học phí Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Học phí Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2021
Trường Đại học Hà Nội hàng năm có hàng ngàn thí sinh tham gia ứng tuyển theo học các ngành nghề được đào tạo tại trường. Bên cạnh việc đầu từ vào cơ sở vật chất, trường cũng chú trọng trong việc tìm kiếm việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Đối với sinh viên theo học tại trường thì học phí mỗi kì sinh viên phải đóng hoàn toàn dựa trên số tin chỉ mà sinh viên đã đăng ký theo học trong học kỳ đó. Cụ thể, học phí HUC năm 2021 là 286.000 VNĐ/ tín chỉ tương đương bình quân mỗi kỳ sinh viên phải đóng 10.000.000 VNĐ.
B. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2021
- Điểm chuẩn cao nhất vẫn thuộc về ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lưu hành với 27,3 điểm (khối C) và 26,3 điểm (khối D). Thấp nhất là 16 điểm với ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam - Tổ chức và quản lý văn hóa vùng dân tộc thiểu số, Quản lý năn hóa - Quản lý nhà nước về gia đình.
- Mức điểm chuẩn của nhà trường dao động từ 16 - 26,3 điểm, tương đương với năm ngoái. Tuy nhiên, có 1 số ngành tăng đột biến. Cụ thể, ngành Văn hóa học - Nghiên cứu văn hóa 25,1 điểm, tăng 2,1 điểm so với năm ngoái, ngành Thông tin thư viện có điểm chuẩn 20, tăng 2 điểm so với năm ngoái,..
- Chi tiết điểm chuẩn các chuyên ngành của trường Đại học Văn hóa Hà Nội như sau:

C. Thông tin tuyển sinh năm 2021
- Theo thông tin về kế hoạch tuyển sinh Đại học chính quy năm 2021 của Trường ĐH Văn hóa Hà Nội, năm nay Trường tuyển 1.550 chỉ tiêu cho 13 ngành/chuyên ngành đào tạo với 4 phương thức tuyển sinh.
- Cụ thể, theo kế hoạch, Trường ĐH Văn hóa Hà Nội xét tuyển thẳng theo Quy chế Tuyển sinh ĐH Chính quy 2021: 20%; xét học bạ THPT (3 năm học): 20% các ngành xét học bạ; xét học bạ THPT kết hợp thi Năng khiếu (Trường tổ chức thi Năng khiếu riêng); và xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021: 60%.

- Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học chính quy năm 2021 của trường ĐH Văn hóa Hà Nội
- Năm 2021 về cơ bản Trường không thay đổi so với năm trước, chỉ có thay đổi trong ưu tiên xét tuyển thẳng như Ngoại ngữ… thì năm nay không ưu tiên xét tuyển thẳng mà chuyển vào cộng điểm ưu tiên cùng xét học bạ.
- Trong đó, đối với phương thức xét tuyển thẳng, các thí sinh đã tốt nghiệp THPT và thí sinh đạt tốt nghiệp THPT tại kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021, đạt điều kiện xét tuyển thẳng theo Quy chế Tuyển sinh năm 2021.
- Đối với xét học bạ THPT, thí sinh đã tốt nghiệp THPT và thí đã đạt tốt nghiệp THPT năm 2021. Thí sinh được quyền đăng kí xét tuyển vào tất cả các ngành, chuyên ngành học, trừ các ngành, chuyên ngành thi năng khiếu của Trường khi có điểm trung bình cộng từng môn (trong 3 năm trong học bạ THPT) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 6.0 trở lên. Thí sinh được đăng kí xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trường dự kiến nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 15/5.
- Quy định điểm ưu tiên đối với đối tượng ưu tiên tuyển sinh, khu vực tuyển sinh thực hiện theo chính sách Quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2021. Đối với đối tượng ưu tiên trong phương thức xét học bạ THPT, bảng quy đổi điểm ưu tiên cho từng đối tượng cụ thể như sau:

- Đối với xét học bạ THPT kết hợp thi năng khiếu, dành cho thí sinh xét tuyển ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu, đối tượng xét tuyển là thí sinh đã tốt nghiệp THPT và thí đã đạt tốt nghiệp THPT năm 2021. Thí sinh đăng kí xét tuyển ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu N00, N05 (ngành Sáng tác văn học, chuyên ngành Biểu diễn nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa) và có điểm trung bình cộng môn Ngữ văn 3 năm phải đạt từ 5.0 trở lên.
- Thí sinh dự thi các ngành/chuyên ngành nghệ thuật phải dự thi năng khiếu tại Trường và đăng kí nguyện vọng xét tuyển vào ngành, chuyên ngành tổ hợp năng khiếu (n00, N05). Việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng, thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng kí. Nhà trường cũng có quy định cụ thể điểm ưu tiên đối với các đối tượng theo quy định đối với từng phương thức xét tuyển. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển dự kiến đến hết ngày 15/6.
- Thời gian thi năng khiếu với Ngành Quản lý văn hóa dự kiến từ ngày 01-03/7. Ngành Sáng tác văn học: Trường tổ chức 2 vòng Sơ tuyển (nhận tác phẩm đến hết ngày 15/6) và vòng Chung tuyển (dự kiến từ ngày 01-03/7).
- Đối với xét tuyển theo điểm thi THPT 2021, Trường xét đối với thí sinh đạt tốt nghiệp kì thi Tốt nghiệp THPT 2021, có tổ hợp thi và đăng kí xét tuyển vào trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ dưới 1.0 điểm. Thí sinh được đăng ký không giới hạn số nguyện vọng và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng kí vào trường.
D. Học phí Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2020
Năm 2020, học phí của trường Đại học Văn hóa Hà Nội được quy định cụ thể theo các ngành như sau:
|
Ngành |
Học phí ( VNĐ/ năm) |
|
Luật Quốc tế |
13.685.000 |
|
Luật kinh tế |
13.685.000 |
|
Luật |
13.685.000 |
|
Tài chính – ngân hàng |
13.685.000 |
|
Thương mại điện tử |
13.685.000 |
|
Quản trị kinh doanh |
13.685.000 |
|
Kế toán |
13.685.000 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
14.350.000 |
|
Ngôn ngữ Anh |
14.350.000 |
|
Thiết kế công nghiệp |
14.350.000 |
|
Kiến trúc |
14.350.000 |
|
Quản trị dịch vụ Du lịch và lữ hành |
14.350.000 |
|
Công nghệ thực phẩm |
14.350.000 |
|
Công nghệ sinh học |
14.350.000 |
|
CNKT điều khiển và tự động hóa |
14.350.000 |
|
CNKT Điện tử – Viễn thông |
14.350.000 |
|
Công nghệ thông tin |
14.350.000 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
