Học phí Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2021
Học phí Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Học phí Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2021
Học phí bình quân các chương trình đào tạo chính quy của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm học 2021 - 2022 là 18.500.000 VNĐ/ năm học, học phí năm học tiếp theo tăng lên dưới 10% so với năm học liền trước.
B. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố điểm chuẩn 3 phương thức năm 2022
Sáng ngày 20/7, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thông báo kết quả xét tuyển đại học chính quy năm 2022 theo phương thức 2,4,5 như sau:
1. Điểm đủ điều kiện trúng tuyển
- Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế;
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT;
- Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2022.
|
TT |
Mã ngành/ CTĐT |
Tên ngành/chương trình đào tạo |
Điểm đủ điều kiện trúng tuyển |
||
|
Phương thức 2 |
Phương thức 4 |
Phương thức 5 |
|||
|
1 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
≥27.77 |
||
|
2 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
≥26.67 |
≥27.60 |
|
|
3 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
≥24.37 |
≥27.10 |
|
|
4 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
≥26.52 |
≥26.41 |
|
|
5 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
≥24.47 |
≥27.09 |
|
|
6 |
7310612 |
Trung Quốc học |
≥28.31 |
≥26.21 |
|
|
7 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
≥28.99 |
≥28.16 |
|
|
8 |
7329001 |
Công nghệ đa phương tiện |
≥28.99 |
≥28.66 |
|
|
9 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
≥29.01 |
≥28.42 |
≥20.10 |
|
10 |
7340115 |
Marketing |
≥29.44 |
≥28.80 |
≥20.65 |
|
11 |
7340125 |
Phân tích dữ liệu kinh doanh |
≥29.23 |
≥28.40 |
≥19.40 |
|
12 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
≥29.23 |
≥28.19 |
≥19.65 |
|
13 |
7340301 |
Kế toán |
≥29.17 |
≥27.89 |
≥18.70 |
|
14 |
7340302 |
Kiểm toán |
≥29.34 |
≥27.97 |
≥19.45 |
|
15 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
≥29.24 |
≥28.04 |
≥19.40 |
|
16 |
7340406 |
Quản trị văn phòng |
≥27.95 |
≥27.29 |
≥18.15 |
|
17 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
≥29.59 |
≥29.10 |
|
|
18 |
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
≥28.57 |
≥28.61 |
|
|
19 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
≥28.99 |
≥28.83 |
|
|
20 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
≥29.30 |
≥28.50 |
|
|
21 |
7480108 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
≥28.66 |
≥28.49 |
|
|
22 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
≥29.50 |
≥29.34 |
|
|
23 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
≥27.04 |
≥28.05 |
|
|
24 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
≥29.10 |
≥28.61 |
|
|
25 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
≥27.40 |
≥28.46 |
|
|
26 |
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
≥22.50 |
≥27.31 |
|
|
27 |
7510209 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
≥29.37 |
≥28.99 |
|
|
28 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
≥27.09 |
≥28.18 |
|
|
29 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
≥28.17 |
≥28.27 |
|
|
30 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
≥29.31 |
≥29.09 |
|
|
31 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hoá học |
≥25.68 |
≥26.64 |
|
|
32 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
≥25.44 |
≥26.13 |
|
|
33 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
≥29.33 |
≥29.38 |
≥21.70 |
|
34 |
7519003 |
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu |
≥25.79 |
≥27.19 |
|
|
35 |
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
≥27.19 |
≥27.12 |
|
|
36 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
≥29.18 |
≥28.99 |
|
|
37 |
7540203 |
Công nghệ vật liệu dệt, may |
≥22.50 |
≥26.63 |
|
|
38 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
≥27.11 |
≥27.04 |
|
|
39 |
7810101 |
Du lịch |
≥28.76 |
≥27.35 |
|
|
40 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
≥28.96 |
≥27.58 |
|
|
41 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
≥29.07 |
≥27.79 |
|
|
42 |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
≥28.79 |
≥27.26 |
|
|
43 |
7519004 |
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp |
≥22.50 |
≥26.81 |
|
|
44 |
7519005 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô |
≥27.79 |
≥28.37 |
|
* Tra cứu kết quả xét tuyển trên trang: https://xettuyen.haui.edu.vn/tra-cuu
2. Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo địa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn từ ngày 22/7/2022 đến 17h00 ngày 20/8/2022 để được xét trúng tuyển chính thức. Nếu thí sinh không đăng ký nguyện vọng đã được xét đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT đồng nghĩa với việc thí sinh từ bỏ quyền trúng tuyển này.
- Để chính thức trúng tuyển vào Trường, thí sinh cần đăng ký nguyện vọng cao nhất (nguyện vọng 1) cho ngành/chương trình đào tạo theo phương thức thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
C. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
a) Căn cứ vào kết quả kỳ thi THPT năm 2021, Nhà trường quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tương ứng đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT năm 2021 để xét tuyển. Riêng với các chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học theo đề án (đáp ứng Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT) phải đảm bảo xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn Ngoại ngữ của kì thi THPT quốc gia năm 2021 đạt tối thiểu điểm 4.0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo quy định tại Quy chế thi.
b) Căn cứ vào kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức, Nhà trường quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành/CTĐT đối với thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL để xét tuyển;
c) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển;
d) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi SAT là 1100/1600 hoặc 1450/2400 (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng kỳ thi SAT);
e) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36, trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40;
f) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (quy định tại Phụ lục 3 đính kèm, với điều kiện chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại (Toán, Vật lý) trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
