Giới thiệu chương trình đào tạo tiến sĩ ngôn ngữ Pháp liên kết với trường Đại học Louvain (vương quốc Bỉ) năm 2021
Giới thiệu chương trình đào tạo tiến sĩ ngôn ngữ Pháp liên kết với trường Đại học Louvain (vương quốc Bỉ) năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Giới thiệu chương trình đào tạo tiến sĩ ngôn ngữ Pháp liên kết với trường Đại học Louvain (vương quốc Bỉ) năm 2021
1. Cơ sở pháp lí
Quyết định số 160/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép Trường Đại học Hà Nội liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ với Trường Đại học Louvain (Vương quốc Bỉ).
2. Đối tượng đào tạo
Công dân Việt Nam, công dân Liên minh châu Âu có bằng thạc sĩ thuộc nhóm ngành ngôn ngữ Pháp, đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh theo Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Trường Đại học Hà Nội và Quy chế hiện hành của Trường Đại học Louvain, cùng các yêu cầu tuyển chọn khác của chương trình liên kết.
3. Thời gian và chương trình đào tạo
Thời gian và chương trình đào tạo: 02 năm.
- Phần bổ sung kiến thức: 03 môn học, 15 tín chỉ châu Âu (ECTS) và 01 bài tiểu luận tổng quan một số công trình nghiên cứu, thực hiện tại Trường Đại học Hà Nội;
- Chuyên đề tiến sĩ: 03 chuyên đề, 45 ECTS và các hoạt động khoa học khác dưới sự hướng dẫn thực hiện của Trường Đại học Louvain;
- Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ theo từng giai đoạn luân phiên tại Trường Đại học Hà Nội và Trường Đại học Louvain (ít nhất 25% nghiên cứu ở mỗi trường) dưới sự đồng hướng dẫn của ít nhất một giảng viên ở mỗi trường.
4. Ngôn ngữ giảng dạy và viết luận án tiến sĩ
Tiếng Pháp
5. Đội ngũ giảng viên
Giảng viên của Trường Đại học Hà Nội và của Trường Đại học Louvain, có năng lực chuyên môn đáp ứng các quy định hiện hành của mỗi nước.
6. Quy mô đào tạo
10 nghiên cứu sinh / năm
7. Địa điểm đào tạo
Trường Đại học Hà Nội và Trường Đại học Louvain
8. Văn bằng
Nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ sẽ được nhận hai bằng tiến sĩ: Trường Đại học Hà Nội cấp Bằng Tiến sĩ Ngôn ngữ Pháp, Trường Đại học Louvain cấp Bằng Tiến sĩ Ngữ văn (Docteur en Langues et Lettres).
9. Học phí
Nghiên cứu sinh đăng kí tại Trường Đại học Hà Nội nộp 15.000.000 đồng / nghiên cứu sinh / năm (trong 3 năm) và 837 € cho Trường Đại học Louvain cho cả khóa đào tạo tiến sĩ + 32 € phí hành chính cho mỗi năm học.
10. Thời gian tuyển sinh
Mỗi năm, Nhà trường tổ chức xét tuyển tối đa hai (02) lần..
11. Địa chỉ liên hệ
- KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, Phòng 211 nhà C, Trường Đại học Hà Nội, Km9 – đường Nguyễn Trãi – quận Thanh Xuân – Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3854.4498
- Email: khoasdh@gmail.com
- Website: www.hanu.edu.vn/sdh.
B. Học phí Đại học Hà Nội năm 2021
Đơn giá học phí hệ đào tạo đại trà là: 48.000 VNĐ/ tín chỉ và sẽ không thay đổi trong 4 năm đại học. Cụ thể đơn giá học phí mà sinh viên phải đóng trong suốt 4 năm như sau:
|
Ngành |
Học phí( VNĐ/ Khóa 4 năm) |
|
Ngôn ngữ Anh |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Pháp |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Đức |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Nga |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Nhật Bản |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Italia |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
73,920,000 |
|
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha |
73,920,000 |
|
Truyền thông doanh nghiệp (tiếng Pháp) |
73,920,000 |
|
Quản trị Kinh doanh (tiếng Anh) |
83,930,000 |
|
Q/Trị DV Du lịch và Lữ hành (tiếng Anh) |
85,370,000 |
|
Tài chính Ngân hàng (tiếng Anh) |
83,930,000 |
|
Kế toán (tiếng Anh) |
83,930,000 |
|
Marketing (tiếng Anh) |
83,450,000 |
|
Quốc tế học (tiếng Anh) |
83,310,000 |
|
Công nghệ thông tin (tiếng Anh) |
85,850,000 |
|
Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh) |
85,400,000 |
|
Nghiên cứu phát triển |
83,310,000 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc CLC |
127,460,000 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC |
127,460,000 |
|
Ngôn ngữ Italia CLC |
109,270,000 |
|
Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành (tiếng Anh) CLC |
132,820,000 |
|
Công nghệ thông tin CLC |
133,300,000 |
C. Điểm chuẩn Đại học Hà Nội năm 2021

Năm 2021, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc có điểm chuẩn cao nhất vào Trường Đại học Hà Nội với 37,55 điểm. Xếp sau đó là các ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật - đều ở mức trên 36 điểm.
Điểm chuẩn của trường được tính theo công thức môn ngoại ngữ các ngành đã nhân hệ số 2, trừ các ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ thông tin – chất lượng cao và Truyền thông Đa phương tiện.
Điểm trúng tuyển trên đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và nhóm đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

So với năm 2020, điểm chuẩn năm nay của Trường Đại học Hà Nội có xu hướng tăng ở nhiều ngành.
Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc tăng 2,17 điểm - từ 35,38 điểm năng 2020 tăng lên 37,55 điểm năm 2021.
Ngành Ngôn ngữ Anh, tăng từ 34,82 điểm năm 2021 lên 36 điểm vào năm nay.
Năm 2020, điểm chuẩn của trường dao động từ 23,45 - 35,38.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
