Giới thiệu chương trình đạo tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nhật, liên kết đào tạo với ĐH Nữ sinh NARA – Nhật Bản năm 2019
Giới thiệu chương trình đạo tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nhật, liên kết đào tạo với ĐH Nữ sinh NARA – Nhật Bản năm 2019, mời các bạn đón xem:
A. Giới thiệu chương trình đạo tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nhật, liên kết đào tạo với ĐH Nữ sinh NARA – Nhật Bản năm 2019
1. Thạc sĩ Ngôn ngữ Nhật – Chương trình liên kết đào tạo với Đại học Nữ sinh Nara, Nhật Bản
(thông báo tuyển sinh năm 2019 xem tại đây)
- Một chương trình nhận hai bằng thạc sỹ của hai nước Việt Nam, Nhật Bản;
- Có cơ hội 01 năm học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học nữ sinh Nara, một ngôi trường công lập có lịch sử lâu đời, có truyền thống đào tạo, nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản;
- Đội ngũ giảng viên là các giáo sư, tiến sĩ của Trường Đại học Hà Nội và Trường Đại học nữ sinh Nara trực tiếp giảng dạy
- Thời gian học linh hoạt, giúp học viên dễ sắp xếp công việc để tập trung học tập, nghiên cứu.
- Môi trường học tập, nghiên cứu chuyên nghiệp, có sự hỗ trợ tối đa về mặt học thuật và hành chính, giúp học viên yên tâm học tập nghiên cứu.
2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
- Cử nhân Ngôn ngữ Nhật hoặc người có chứng chỉ N1 năng lực tiếng Nhật
- Học viên nữ
3. Chương trình đào tạo
- Chương trình đào tạo có tổng thời lượng là 80 tín chỉ, bao gồm 45 tín chỉ thuộc Chương trình đào tạo thạc sỹ ngôn ngữ Nhật của Trường Đại học Hà Nội và 20 tín chỉ thuộc Chương trình đào tạo thạc sỹ ngôn ngữ và văn hóa Nhật của Trường Đại học nữ sinh Nara, 15 tín chỉ của luận văn thạc sỹ. Các môn học của chương trình sẽ bao quát tất cả các kiến thức liên quan đến ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản. Cụ thể như sau:
|
Stt |
Tên môn học |
Số |
Nơi đào tạo |
Ghi chú |
|
|
ĐHHN |
ĐHNR |
Thuộc cả chương trình đào tạo thạc sỹ của ĐHHN và chương trình liên kết với Nara (15 tín chỉ) |
|||
|
1 |
Triết học |
3 |
x |
|
|
|
2 |
Ngoại ngữ 2 |
3 |
x |
|
|
|
3 |
Ngôn ngữ học đối chiếu |
3 |
x |
|
|
|
4 |
Lí thuyết dịch |
3 |
x |
|
|
|
5 |
Từ vựng học |
3 |
x |
|
|
|
6 |
Viết hàn lâm |
3 |
x |
|
Thuộc chương trình đào tạo thạc sỹ ngôn ngữ Nhật của ĐHHN (30 tín chỉ) |
|
7 |
Phương pháp NCKH |
6 |
x |
|
|
|
8 |
Phương pháp giảng dạy |
6 |
x |
|
|
|
9 |
Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai |
3 |
x |
|
|
|
10 |
Lịch sử văn học |
3 |
x |
|
|
|
11 |
Lịch sử văn hóa Nhật |
3 |
x |
|
|
|
12 |
Giao tiếp liên văn hóa |
3 |
x |
|
|
|
13 |
Thiết kế chương trình đào tạo |
3 |
x |
|
|
|
14 |
Trích giảng văn học |
2 |
|
x |
Thuộc chương trình đào tạo thạc sỹ ngôn gữ và văn hóa của Nara (20 tín chỉ) |
|
15 |
Chuyên đề ngôn ngữ học |
2 |
|
x |
|
|
16 |
Chuyên đề ngôn ngữ văn hóa |
2 |
|
x |
|
|
17 |
Chuyên đề văn hóa ABC |
6 |
|
x |
|
|
18 |
Nghiên cứu đề tài |
8 |
|
x |
|
|
19 |
Luận văn thạc sỹ |
|
15 |
8 |
Theo Quy chế của Nhật thì luận văn ThS là 8 tín chỉ, nhưng không tính vào tổng số tín chỉ đào tạo. |
|
|
Tổng số |
ĐHHN |
60 |
|
|
|
|
|
Đề án |
|
43 |
|
3.1. Thời gian đào tạo:
02 năm, 04 học kỳ, trong đó có 01 năm học tại Trường Đại học nữ sinh Nara, Nhật Bản.
3.2. Địa điểm thực hiện chương trình
Năm thứ nhất, học viên học tại Trường Đại học Hà Nội 6 tháng, hoàn thành 15 đơn vị học trình. Sau đó, học viên sẽ sang Trường Đại học nữ sinh Nara học 01 năm, hoàn thành tiếp 20 đơn vị học trình. 06 tháng còn lại, học viên học tiếp 30 đơn vị học trình của các môn học còn lại tại Trường Đại học Hà Nội và hoàn thành luận văn thạc sỹ 15 đơn vị học trình.
3.3. Văn bằng
- Trường Đại học Hà Nội cấp bằng Thạc sỹ Ngôn ngữ Nhật (Master of Japanese studies in Linguistics).
- Trường Đại học nữ sinh Nara cấp bằng Thạc sỹ Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật (Master Philosophy).
- Trên văn bằng có ghi “Văn bằng này được cấp theo thỏa thuận hợp tác đào tạo giữa Trường Đại học nữ sinh Nara và Trường Đại học Hà Nội”.
- Bằng thạc sỹ của Trường Đại học Hà Nội và của Trường Đại học nữ sinh Nara được cấp kèm bảng điểm (được ghi bằng tiếng Việt và tiếng Nhật) xác nhận kết quả học tập của học viên.
4. Địa chỉ liên hệ
- Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 211 nhà C, trường Đại học Hà Nội, km số 9, đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: (024)38544498
- Email: khoasdh@gmail.com; Website: saudaihoc.hanu.vn; FB: Sau Dai Hoc Hanu.
B. Ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Hà Nội năm 2022
|
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
300 |
|
Ngôn ngữ Nga |
7220202 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG NGA (D02) hoặc TIẾNG ANH (D01) |
150 |
|
Ngôn ngữ Pháp |
7220203 |
Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01) |
100 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG TRUNG (D04) hoặc TIẾNG ANH (D01) |
200 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc CLC |
7220204 CLC |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG TRUNG (D04) hoặc TIẾNG ANH (D01) |
100 |
|
Ngôn ngữ Đức |
7220205 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ĐỨC (D05) hoặc TIẾNG ANH (D01) |
125 |
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
7220206 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
75 |
|
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha |
7220207 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
60 |
|
Ngôn ngữ Italia |
7220208 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
75 |
|
Ngôn ngữ Italia CLC |
7220208 CLC |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
50 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG NHẬT (D06) hoặc TIẾNG ANH (D01) |
175 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) hoặc TIẾNG HÀN QUỐC (HA01-dự kiến) |
75 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC |
7220210 CLC |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) hoặc TIẾNG HÀN QUỐC (HA01-dự kiến) |
100 |
|
Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) |
7310601 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
125 |
|
Nghiên cứu phát triển (dạy bằng tiếng Anh) |
7310111 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
50 |
|
Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) |
7320104 |
Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01) |
75 |
|
Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) |
7320109 |
Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP (D03) hoặc TIẾNG ANH (D01) |
50 |
|
Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) |
7340101 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
100 |
|
Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
7340115 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
50 |
|
Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) |
7340201 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
100 |
|
Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) |
7340301 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
100 |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) |
7480201 |
Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01) |
200 |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) CLC |
7480201CLC |
Toán, Ngữ Văn, tiếng Anh (D01) |
75 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) |
7810103 |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
75 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) CLC |
7810103 CLC |
Toán, Ngữ Văn, TIẾNG ANH (D01) |
50 |
|
Tiếng Việt & Văn hóa Việt Nam |
7220101 |
Xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với người nước ngoài học tập tại Việt Nam. |
300 |
|
Các chương trình đào tạo chính quy liên kết với nước ngoài |
|||
|
Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kép Marketing và Tài chính |
Đại học La Trobe (Úc) cấp bằng |
100 |
|
|
Quản trị Du lịch và Lữ hành |
Đại học IMC Krems (Áo) cấp bằng |
60 |
|
|
Kế toán Ứng dụng |
Đại học Oxford Brookes (Vương quốc Anh) cấp bằng |
50 |
|
|
Cử nhân Kinh doanh |
ĐH Waikato (New Zealand) cấp bằng |
30 |
|
C. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Hà Nội năm 2020 - 2021
Điểm chuẩn của Trường Đại học Hà Nội như sau:
|
Ngành |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) |
24,65 |
26,05 |
|
Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh) |
33,20 |
35,92 |
|
Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh) |
31,50 |
35,27 |
|
Kế toán (dạy bằng tiếng Anh) |
31,48 |
35,12 |
|
Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh) |
31,30 |
35,20 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) |
33,27 |
35,60 |
|
Truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp) |
32,20 |
35,68 |
|
Ngôn ngữ Anh |
34,82 |
36,75 |
|
Ngôn ngữ Nga |
28,93 |
33,95 |
|
Ngôn ngữ Pháp |
32,83 |
35,60 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
34,63 |
37,07 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc - Chất lượng cao |
34 |
36,42 |
|
Ngôn ngữ Đức |
31,83 |
35,53 |
|
Ngôn ngữ Tây Ban Nha |
31,73 |
35,30 |
|
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha |
27,83 |
33,40 |
|
Ngôn ngữ Italia |
30,43 |
34,78 |
|
Ngôn ngữ Italia - Chất lượng cao |
27,40 |
33,05 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
34,47 |
36,43 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
35,38 |
37,55 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc - Chất lượng cao |
33,93 |
36,47 |
|
Truyền thông đa phương tiện (dạy bằng tiếng Anh) |
25,40 |
26,75 |
|
Marketing (dạy bằng tiếng Anh) |
34,48 |
36,63 |
|
Nghiên cứu phát triển |
24,38 |
33,85 |
|
Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh) - CLC |
23,45 |
25,70 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh) - CLC |
24,95 |
34,55 |
D. Cơ sở vật chất trường Đại học Hà Nội
Trường Đại học Hà Nội còn tự hào với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập tiên tiến và hiện đại. Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới và phát triển của Trường.

Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt tại trường luôn được ưu tiên, ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện :
Trường có hệ thống 20 phòng máy dạy-học ngoại ngữ, phòng dạy dịch ca-bin chuyên nghiệp, phòng dạy-học từ xa đạt tiêu chuẩn châu Âu, đi đầu trong số các trường ngoại ngữ tại Việt Nam.
Hàng chục phòng học đa năng (multimedia) với hàng trăm máy tính nối mạng được cài đặt các phần mềm học ngoại ngữ, chuyên ngành hiện đại.
Trường cung cấp mạng quản lý điện tử nội bộ với trên 500 máy tính văn phòng, đăng ký tự chọn môn học, thời gian học trực tuyến giúp sinh viên chủ động trong việc học tập.
Sinh viên đại học Hà Nội có cơ hội nghiên cứu dồi dào vì thư viện mở với trên 50.000 đầu sách, 2.000 băng, đĩa CD, hơn 200 máy tính nối mạng (hoạt động 16/24 giờ/ngày).
Với hệ thống mạng không dây công nghệ mới phủ sóng toàn, trường khuyến khích sinh viên tự học mọi lúc, mọi nơi.
Đại học Hà Nội cung cấp cho các em sinh viên nhà ăn sinh viên sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; khu ký túc xá với đáp ứng chỗ ở cho hàng ngàn sinh viên Việt Nam và nước ngoài; sân vận động cho nhiều môn thể thao.


Như vậy, với cơ sở vật chất hiện đại, môi trường sinh hoạt thân thiện, trường Đại học Hà Nội không còn nghe ngờ gì chính là địa điểm sống và học tập lý tưởng, là điểm đến mơ ước của các bạn trẻ.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
