Điều kiện tuyển thẳng trường Đại học Ngoại thương năm 2022
Điều kiện tuyển thẳng trường Đại học Ngoại thương năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Điều kiện tuyển thẳng trường Đại học Ngoại thương năm 2022
1. Điều kiện tuyển thẳng trường Đại học Ngoại thương năm 2022 Mới nhất
- Phương thức xét tuyển thẳng được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường. Thời gian xét tuyển được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các phương thức tuyển sinh riêng của trường sẽ được thực hiện trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của trường.
- Dự kiến bắt đầu từ tháng 5.2022. Tuy nhiên ngay từ 15.1.2022 thí sinh có thể đăng nhập hệ thống này để trải nghiệm việc xét tuyển thử và nhận tư vấn trực tiếp về ngành nghề, về các phương thức xét tuyển để có những lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân mình, đồng thời, chuẩn bị sẵn sàng mọi điều kiện cho đợt xét tuyển chính thức.
- Mùa tuyển sinh năm nay, Trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh 4.050 chỉ tiêu cho cả trụ sở chính Hà Nội và các cơ sở trực thuộc bao gồm Cơ sở II - TP.Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh.
- Năm 2022, Trường Đại học Ngoại thương bắt đầu tuyển sinh các chương trình đào tạo thích ứng với bối cảnh của nền kinh tế số, bao gồm Marketing số (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội) và Truyền thông Marketing tích hợp (tuyển sinh tại Cơ sở II- TP.Hồ Chí Minh) thuộc ngành Marketing và chương trình Kinh doanh số thuộc ngành Kinh doanh quốc tế (tuyển sinh tại Trụ sở chính Hà Nội).
2. Các ngành đào tạo chính của FTU
Trường Ngoại Thương thuộc khối trường kinh tế với 6 nhóm ngành đào tạo chính bao gồm:
– Ngành Kinh tế: Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế
– Ngành Quản trị kinh doanh: Quản trị kinh doanh quốc tế; Quản trị du lịch và khách sạn (Quảng Ninh)
– Ngành Kế toán – Kiểm toán: Kế toán – Kiểm toán; Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA
– Ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài chính quốc tế; Phân tích và đầu tư tài chính; Ngân hàng
– Ngành Ngoại ngữ thương mại: Tiếng Anh thương mại; Tiếng Pháp thương mại; Tiếng Trung thương mại; Tiếng Nhật thương mại
– Ngành Kinh tế quốc tế: Kinh tế quốc tế; Kinh tế và phát triển quốc tế
– Ngành Kinh doanh quốc tế: Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình Nhật Bản
– Ngành Luật: Luật Thương mại quốc tế.
3. Học phí
- Học phí của trường khoảng 18,3 triệu đồng/năm. Tăng không quá 10% mỗi năm. Học phí thu dựa trên số tín chỉ học nên mỗi ngành có số tín chỉ học khác nhau sẽ có mức học phí khác nhau nhưng không quá chênh lệch. Học phí các ngành mỗi năm tăng không quá 10%.
- Học phí Đại học Ngoại thương 2022 cũng là một vấn đề vô cùng ‘nóng hổi’ được độc giả đặc biệt quan tâm. Theo thông tin tìm hiểu của chúng tôi hiện chương trình Tiêu chuẩn của trường học phí khoảng 475,000 đồng/tín chỉ; Chương trình Chất lượng cao: khoảng 1,000,000 đồng/tín chỉ; Chương trình Tiên tiến: khoảng 2,000,000 đồng/tín chỉ. Mức học phí năm học 2021-2022 của Đại học Ngoại Thương được dự kiến như
+ Chương trình đại trà: 20.000.000 VNĐ/sinh viên/năm.
+ Chương trình Chất lượng cao: 40.000.000 VNĐ/năm.
+ Chương trình tiên tiến: 60.000.000 VNĐ/năm.
- Các chương trình định hướng nghề nghiệp: Chương trình Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế, Chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, Chương trình CLC Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp: 40.000.000 VNĐ/năm. Riêng học phí của chương trình CLC Quản trị khách sạn: 60.000.000 VNĐ/năm.
- Nhìn chung mức học phí trên là khá cao so với mặt bằng chung của các trường đại học nhưng đi đôi là chất lượng giảng dạy và hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của trường rất tốt. Do đó phụ huynh học sinh có thể cân nhắc khi lựa chọn theo học.
- Mức học phí áp dụng hàng năm:
+ Mức học phí được xác định theo từng năm học. Mức học phí của năm học (N)-(N+1) được áp dụng bắt đầu ngày 01 tháng 07 của năm (N) và kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm (N+1).
+ Mức học phí học lại lần 2 của sinh viên/ học viên các loại hình đào tạo được xác định theo mức học phí học lần 1 tính theo tín chỉ (đối với sinh viên) hoặc theo tiết học đối với học viên.
+ Mức học phí của sinh viên hệ đào tạo chính quy thuộc diện kéo dài thời gian học tập được xác định bằng mức học phí của hệ đào tạo chính quy tương đương của khóa dự kiến tốt nghiệp cùng thời gian.
4. Quy định đóng học phí ĐH Ngoại thương
- Hiện nay học phí của Đại học Ngoại thương được thu theo học kỳ và được thu theo hình thức thu nộp bằng tiền mặt và thu nộp qua ngân hàng. Hàng năm Phòng/Ban Kế hoạch-Tài chính sẽ quy định chi tiết hình thức thu nộp học phí thông qua bản “Hướng dẫn nộp tiền học phí”. Thời hạn nộp học phí để được học tập và dự thi bình thường, các sinh viên/học viên phải nộp học phí trong thời hạn sau:
+ Học kỳ I: Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hàng năm
+ Học kỳ II: Chậm nhất ngày 31 tháng 05 hàng năm
+ Học kỳ hè (nếu có): trước khi học 01 (một) tuần theo lịch
+ Riêng học kỳ cuối cùng của khoá học, tất cả các sinh viên/học viên phải đóng học phí và lệ phí (nếu có) chậm nhất 01 (một) tuần (theo lịch) trước ngày nộp thu hoạch thực tập tốt nghiệp/khoá luận tốt nghiệp/luận văn tốt nghiệp.
+ Đối với khóa mới nhập học, thời hạn nộp học phí là ngày cuối cùng của thời gian nhập học của khóa học theo thông báo nhập học của Nhà trường.
- Đối với các chương trình liên kết đào tạo, do có tiến độ nhập học đặc thù nên thời hạn thu nộp học phí được quy định riêng. Các đơn vị phụ trách triển khai chương trình liên kết đào tạo có trách nhiệm trình Hiệu trưởng phê duyệt thời hạn nộp học phí trước khi thông báo chính thức cho sinh viên/học viên.
B. Thông tin tuyển sinh Đại học Ngoại thương năm 2022
1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trên phạm vi cả nước và các nước khác.
3. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT dành cho thí sinh tham gia thi HSG quốc gia (hoặc tham gia cuộc thi KHKT quốc gia thuộc lĩnh vực phù hợp với tổ hợp điểm xét tuyển của trường), đạt giải HSG cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 và thí sinh thuộc hệ chuyên của trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên/
- Phương thức 2: Phương thức xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ quốc tế và kết quả học tập dành cho thí sinh hệ chuyên và hệ không chuyên, áp dụng cho các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và Ngôn ngữ thương mại.
- Phương thức 3: Phương thức xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
- Phương thức 4: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
- Phương thức 5: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG tpHCM tổ chức trong năm 2022.
- Phương thức 6: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.
4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non Ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT quy định về yêu cầu đảm bảo chất lượng đầu vào.
5. Tổ chức tuyển sinh
Tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT quy định về tổ chức tuyển sinh.
6. Chính sách ưu tiên
Điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực: theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
7. Học phí
- Học phí dự kiến năm học 2021-2022 đối với chương trình đại trà: 20 triệu đồng/ năm học.
- Học phí chương trình Chất lượng cao dự kiến 40 triệu đồng/ năm học .
- Học phí chương trình Tiên tiến dự kiến là 60 triệu đồng/năm.
- Học phí các chương trình định hướng nghề nghiệp: chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế, chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, chương trình Kế toán - Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, chương tình chất lượng cao Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp dự kiến khoảng 40 triệu đồng/ năm học. Riêng học phí của chương trình chất lượng cao Quản trị khách sạn dự kiến là 60 triệu đồng/ năm.
- Dự kiến học phí của các chương trình được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/ năm.
8. Hồ sơ đăng kí xét tuyển
Tân sinh viên cần làm thủ tục nhập học theo các bước, gồm:
- Nhập học trực tuyến, kê khai thông tin cá nhân, đăng ký chuyên ngành học và
- Nộp Bộ hồ sơ bản cứng theo đường bưu điện về các điểm tiếp nhận hồ sơ tại Trụ sở hoặc các cơ sở mà thí sinh trúng tuyển.
- Để tránh nhầm lẫn, sai sót trong quá trình làm thủ tục nhập học, Nhà trường hướng dẫn thí sinh thực hiện các công việc như sau:
- Kiểm tra lại một lần nữa điều kiện được nộp hồ sơ theo Đề án của Nhà trường:
(Lưu ý: hồ sơ nộp thông qua Hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hướng dẫn của Bộ và các Sở, Trường THPT)
+ Tốt nghiệp THPT
+ Có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 từ 7,0 trở lên.
+ Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên;
+ Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức, có tổng điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đạt từ mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của Nhà trường quy định, không có môn thi nào trong các môn xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống.
9. Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển: 25.000đ/ hồ sơ.
10. Thời gian đăng kí xét tuyển
- Phương thức 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến dự kiến từ 21/05/2021 đến ngày 28/05/2021 trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của trường http://tuyensinh.ftu.edu.vn.
- Phương thức 2: Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến dự kiến từ 21/05/2021 đến ngày 28/05/2021 trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của trường http://tuyensinh.ftu.edu.vn
- Phương thức 3: Thí sinh đăng ký đăng ký xét tuyển dự kiến vào tháng 7/2021, ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.
- Phương thức 4: Thời gian xét tuyển được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo.
- Phương thức 5: Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến 2 đợt trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của trường http://tuyensinh.ftu.edu.vn, dự kiến đợt 1 từ 21/05/2021 đến ngày 28/05/2021 và đợt 2 vào giữa tháng 7/2021.
11. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển
| Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển
|
Chỉ tiêu (dự kiến)
|
|
|
Theo KQ thi THPT
|
Theo phương thức khác
|
|||
| Luật |
NTH01-01 |
A00, A01, D01, D07
|
40
|
80
|
|
Nhóm ngành Kinh tế; Kinh tế quốc tế - Kinh tế - Kinh doanh quốc tế |
NTH01-02 |
- A00, A01, D01, D02, D03, D04, D06, D07
- A00, A01, D01, D03, D07
|
- 215
- 115
|
- 555
- 225
|
|
Nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Quản trị khách sạn - Quản trị kinh doanh - Kinh doanh quốc tế - Quản trị khách sạn |
NTH02 |
- A00, A01, D01, D07
- A00, A01, D01, D06, D07
- A00, A01, D01, D07
|
- 65
- 70
- 05
|
- 275
- 240
- 45
|
|
Nhóm ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng - Kế toán - Tài chính - Ngân hàng |
NTH03 |
- A00, A01, D01, D07
- A00, A01, D01, D07
|
- 55
- 105
|
- 95
- 235
|
| Ngôn ngữ Anh |
NTH04 |
D01
|
65
|
105
|
| Ngôn ngữ Pháp |
NTH05 |
D01, D03
|
30
|
60
|
| Ngôn ngữ Trung Quốc |
NTH06 |
D01, D04
|
30
|
60
|
| Ngôn ngữ Nhật |
NTH07 |
D01, D06
|
40
|
80
|
12. Thông tin tư vấn tuyển sinh
(1) Thí sinh xem nội dung chi tiết Đề án tuyển sinh năm 2022 và các thông báo bổ sung khác tại website trường Đại học Ngoại thương: http://www.ftu.edu.vn/
(2) Thí sinh có thể liên lạc với nhà trường qua địa chỉ sau:
- SĐT: (024) 32 595158
- Email: qldt@ftu.edu.vn
- Website: http://www.ftu.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/ftutimesofficial/
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
