Điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ Học viện Ngân Hàng năm 2020
Điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ Học viện Ngân Hàng năm 2020, mời các bạn đón xem:
A. Điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ Học viện Ngân Hàng năm 2020
Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngân hàng thông báo điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ của Học viện Ngân Hàng năm 2020 như sau:
1. Điều kiện trúng tuyển với phương thức xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh có điểm thi THPT 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện và có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ dưới đây (chứng chỉ có thời hạn hiệu lực tối thiểu đến 31/12/2020):
- IELTS (academic) đạt từ 6.0 trở lên
- TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên
- TOEIC 4 kỹ năng đạt từ 665 điểm trở lên
- Chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 trở lên (riêng đối với ngành Kế toán định hướng Nhật Bản và Hệ thống thông tin quản lý định hướng Nhật Bản)
2. Điều kiện trúng tuyển với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
2.1 Với thí sinh hệ chuyên của trường THPT chuyên quốc gia:
Thí sinh có điểm thi THPT 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện và có điểm trung bình cộng trong 5 kỳ (năm lớp 10, năm lớp 11 và Học kỳ 1 năm lớp 12) của từng môn học thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký đạt từ 7.0 trở lên.
2.2 Với thí sinh hệ không chuyên của các trường THPT chuyên quốc gia và thí sinh hệ chuyên của trường THPT chuyên tỉnh, thành phố:
Thí sinh có điểm thi THPT 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện và có điểm trung bình cộng trong 5 kỳ (năm lớp 10, năm lớp 11 và Học kỳ 1 năm lớp 12) của từng môn học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.5 trở lên.
2.3 Với thí sinh hệ không chuyên:
- Đối với thí sinh đăng ký các ngành đào tạo hệ đại học chính quy, chương trình liên kết quốc tế (mã ngành 7340101_IU, 7340101_IV , 7340201_I, 7340301_I): Thí sinh có điểm thi THPT 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện và có điểm xét tuyển đạt từ 25.00 trở lên.
- Đối với thí sinh đăng ký các ngành đào tạo hệ đại học chính quy, chương trình đại trà (các mã ngành còn lại): Thí sinh có điểm thi THPT 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện và có điểm xét tuyển đạt từ 25.75 trở lên.
- Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực)
* Trong đó:
- M1, M2, M3: là điểm trung bình cộng 5 kỳ của các môn học thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số).
- Điểm ưu tiên: Theo Quy chế tuyển sinh 2020 của Bộ GD&ĐT.
B. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Ngân hàng năm 2020
- Chiều ngày 4/10, Học viện Ngân hàng đã công bố điểm chuẩn chính thức vào các ngành của trường năm 2020. Theo đó, điểm chuẩn cao nhất là 27 điểm và thấp nhất là 21,5 điểm.
- Trong 15 ngành tuyển sinh, Luật kinh tế tuyển bằng tổ hợp C00, D14 và D15 lấy điểm chuẩn cao nhất là 27 điểm, ngành Kế toán chương trình liên kết với Đại học Sunderland (Vương quốc Anh) có đầu vào thấp nhất là 21,5 điểm.

- Bên cạnh đó, Học viện Ngân hàng cũng công bố mức học phí năm 2020 đối với hệ đại học đào tạo theo niên chế là 980.000 đồng/tháng; đào tạo theo tín chỉ là 277.000 đồng/tháng.
- Đối với chương trình chất lượng cao, mức học phí được trường đưa là 120 triệu đồng cho toàn khóa học (không bao gồm học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất - 2 môn này thu bằng hệ đại trà).
- Ngay sau khi biết điểm chuẩn, học sinh hoàn thành thủ tục xác nhận nhập học theo hướng dẫn trên trang web của Học viện.
- Năm 2020, Học viện Ngân hàng tuyển 3.760 sinh viên cho hai cơ sở và hai hệ đào tạo, riêng cơ sở tại Hà Nội tuyển hơn 2.800 sinh viên.
- Trong 15 ngành tuyển sinh, Tài chính ngân hàng tuyển nhiều nhất là 920 sinh viên, sau đó là Kế toán 420 sinh viên.
- Năm 2019, điểm trúng tuyển vào Học viện Ngân hàng là từ 21,5 điểm đến 24,75 điểm.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
