Điểm chuẩn trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2019
Điểm chuẩn trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2019, mời các bạn đón xem:
A. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2019
- Ngày 9/8, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội đã chính thức công bố điểm trúng tuyển vào các ngành đào tạo của trường theo phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019.
- Theo đó, điểm chuẩn của trường này năm nay dao động từ 14 đến 26,5 điểm. Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kiến trúc với 26,5 điểm, tổ hợp xét tuyển khối V00 (Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật) với môn Vẽ mỹ thuật được nhân hệ số 2.
- Hai ngành Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang không có môn nhân hệ số, tính theo thang điểm 30 có điểm chuẩn lần lượt là 20,5; 19,25 điểm.
- Trong khi đó, những ngành có mức điểm chuẩn thấp nhất với 14 điểm là Kỹ thuật Cấp thoát nước, Kỹ thuật Môi trường Đô thị, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Kỹ thuật Xây dựng Công trình Công cộng.
- Điểm chuẩn cụ thể từng ngành của trường như sau:

- Để xác nhận nhập học, thí sinh trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2019 vào Trường ĐH Kiến trúc Hà phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 về Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội trước 17h00 ngày 15/8/2019 (tính theo dấu bưu điện).
B. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2020
- Mức điểm chuẩn trường Đại học Kiến trúc Hà Nội dao động từ 15,65-28,5 cho 11 nhóm ngành đào tạo. Với các ngành lấy điểm theo thang điểm 30, thiết kế đồ họa có đầu vào cao nhất – 22,25, tiếp theo là Thiết kế thời trang 21,5, và ngành lấy điểm chuẩn thấp nhất là công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng. Trong bốn ngành tính điểm thang 40, Kiến trúc cao nhất 28,5, còn lại 22-26.

- Cũng trong năm học 2020 Trường Đại học Kiến trúc tuyển sinh phạm vi cả nước với tổng chỉ tiêu tuyển sinh là 2.180. Ngoài ra, nhà trường cũng thông báo mức học phí dự kiến như sau: hệ đào tạo đại học chính quy có thời gian đào tạo 4,5 năm: 318.000đ/tín chỉ; hệ đào tạo đại học chính quy có thời gian đào tạo 5,0 năm: 331.250đ/tín chỉ.
C. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021
- Ngày 16/9, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội chính thức công bố điểm trúng tuyển vào các ngành đào tạo của trường theo phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và phương thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển.
- Theo đó, điểm chuẩn của trường này năm nay dao động từ 19 - 28,85. Ngành Kiến trúc có điểm chuẩn là 28,85, cao hơn năm ngoái trên 2 điểm, tổ hợp xét tuyển khối V00 (Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật) với môn Vẽ mỹ thuật được nhân hệ số 2.
- Hai ngành Thiết kế đồ họa và Thiết kế thời trang không có môn nhân hệ số, tính theo thang điểm 30 có điểm chuẩn lần lượt là 22,5; 21 điểm.
- Trong khi đó, những ngành có mức điểm chuẩn thấp nhất với 19 điểm (cao hơn năm ngoái 4 - 5 điểm) là Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật và Vật liệu xây dựng.
- Điểm chuẩn các ngành Trường ĐH Kiến trúc năm 2021 cụ thể như sau:

- Năm 2021, Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội tuyển 2.180 chỉ tiêu ở 23 ngành và nhóm ngành. Trong đó, nhóm 1 gồm các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị lấy nhiều chỉ tiêu nhất với 500 chỉ tiêu, kế đó là nhóm 3 gồm Thiết kế nội thất, Điêu khắc lấy 250 chỉ tiêu.
- Trường giữ ổn định 4 phương thức tuyển sinh gồm: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT, xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT (áp dụng với ngành không thi năng khiếu), xét học bạ, thi tuyển kết hợp với thi năng khiếu.
D. Đề án tuyển sinh năm 2021
1. Các ngành/chuyên ngành, chỉ tiêu, tổ hợp môn thi/xét tuyển và văn bằng tốt nghiệp
Các ngành/chuyên ngành (sau đây gọi chung là ngành), chỉ tiêu, tổ hợp môn thi/xét tuyển và văn bằng tốt nghiệp được thể hiện trong bảng dưới đây.
.png)
- Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định theo ngành hoặc theo nhóm ngành.
- Đối với thí sinh đăng ký các ngành/nhóm ngành có nhiều hơn 01 tổ hợp xét tuyển thì các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó, thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả điểm thi cao nhất.
- Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Hội đồng Tuyển sinh Trường sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành dựa trên các điều kiện sau: Điểm xét tuyển của thí sinh; nguyện vọng ngành học của thí sinh; chỉ tiêu tuyển sinh của ngành hoặc theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Tuyển sinh Trường.
2. Phương thức tuyển sinh
- Với các ngành năng khiếu (có mã xét tuyển KTA01, KTA02, KTA03, 7210403, 7210404), Nhà trường sử dụng hình thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển như sau: Kết hợp thi tuyển bằng các môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu) với kết quả điểm thi một số môn văn hoá (Toán, Vật lý và Ngữ văn) của thí sinh trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (có bảo lưu điểm thi THPT quốc gia năm 2019 và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020).
- Với nhóm ngành KTA04 và các ngành còn lại, Nhà trường tổ chức tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (có bảo lưu điểm thi THPT quốc gia năm 2019 và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020) hoặc xét tuyển bằng kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT của thí sinh.
- Nhà trường có sử dụng kết quả miễn thi bài thi Anh Văn để xét tuyển.
- Thí sinh trúng tuyển các ngành Kiến trúc, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, nếu có nguyện vọng và đáp ứng được các điều kiện về điểm xét tuyển, trình độ ngoại ngữ theo quy định của Nhà trường sẽ được tham gia xét tuyển vào các lớp K+ (ngành Kiến trúc) hoặc X+ (ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp).
3. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
- Nhà trường thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học năm 2021 của Bộ GDĐT và chính sách ưu tiên của Nhà trường.
- Ngoài ra, Nhà trường cũng thực hiện chế độ khuyến khích trong tuyển sinh đối với các thí sinh đăng ký nguyện vọng và trúng tuyển vào nhóm ngành KTA04 và/hoặc các ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng. Cụ thể như sau:
- Miễn phí một học kỳ cho 25% số thí sinh đăng ký sớm;
- Cam kết 50% số sinh viên có thành tích học tập tốt nhất được đảm bảo việc làm sau khi tốt nghiệp;
Nhà trường cũng sẽ tặng 23 suất học bổng cho 23 thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất ở mỗi ngành.
4. Một số thông tin khác
- Công tác tổ chức thi/xét tuyển được thực hiện theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy năm 2021 của Bộ GDĐT và của Nhà trường, sẽ được cụ thể hóa trong các thông báo tuyển sinh tiếp theo.
- Thông tin chính thức về tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy năm 2021 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội được đăng trên website của Nhà trường tại địa chỉ http://tuyensinh.hau.edu.vn và trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ http://thituyensinh.vn. Nhà trường không chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến tuyển sinh ở các nguồn khác.
- Thông tin chi tiết xin liên hệ:
- Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Địa chỉ: Km 10, đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: 024 3 854 2391; 093 618 8538
- Email: tuyensinh@hau.edu.vn
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
