Điểm chuẩn Học viện An ninh Nhân dân 3 năm gần nhất
Điểm chuẩn Học viện An ninh Nhân dân từ năm 2019 - 2021 mời các bạn tham khảo:
A. Điểm chuẩn của Học viện An ninh Nhân dân từ năm 2019 - 2021
- Năm nay, mức điểm chuẩn trúng tuyển vào các ngành Nghiệp vụ An ninh, An toàn thông tin của Học viện An ninh nhân dân với thí sinh nữ tương đối cao, dao động từ 24,94 - 29,99 điểm tùy theo từng ngành và tổ hợp xét tuyển.
- Với thí sinh nam, mức điểm chuẩn dao động từ 20,25 - 27,56 tùy theo từng ngành và tổ hợp xét tuyển.
Ngành |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
|||
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
|
|
Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh |
- Phía Bắc: + 25 (A01) + 23,32 (C03) + 22,35 (D01) - Phía Nam + 21,42 (A01) + 22,95 (C03) + 20,55 (D01) |
- Phía Bắc: + 26,65 (A01) + 26,64 (C03) + 25,90 (D01) - Phía Nam: + 26,24 (A01) + 25,68 (C03) + 26,05 (D01)
|
A01: 21,54 C03: 20,66 D01: 21,78 |
A01: 27,7 C03: 28,1 D01: 28,18 |
- Địa bàn 1: + A00: 26,20 + A01: 27,24 + C03: 26,66 + D01: 27,56 - Địa bàn 2: + A00: 26,51 + A01: 26.73 (Tiêu chí phụ: xét 01 thí sinh có điểm xét tuyển đạt 26.73 và Toán đạt 9.2 điểm) + C03: 27,08 + D01: 26.49 (Tiêu chí phụ: xét 01 thí sinh không cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực đạt 26.49 điểm) - Địa bàn 3: + A00: 26,15 + A01: 26,34 + C03: 27,20 + D01:26,08 - Địa bàn 8: + A00: 22,88 + A01: 21,96 + C03: 20,25 + D01: Không có chỉ tiêu
|
- Địa bàn 1: + A00: 27,81 + A01: 29,99 + C03: 28,55 + D01:29,26 - Địa bàn 2: + A00: 28,01 + A01: 29,84 + C03: 28,69 + D01: 29,30 - Địa bàn 3: + A00: 226,09 + A01: 28,16 + C03: 28,41 + D01: 28,20 |
|
An toàn thông tin |
- Phía Bắc: + 26,72 (A00) + 24,75 (A01) - Phía Nam: + 24,64 (A00) + 21,28 (A01) |
Không tuyển nữ |
- Phía Bắc: + A00: 28,03 + A01: 23,46 - Phía Nam: + A01: 27,45 + A01: 23,65 |
|
- Phía Bắc: + A00: 227,21 + A01: 26,58 - Phía Nam: + A00: 23,14 + A01: 24,86
|
- Phía Bắc: + A00: 27,28 + A01: 29,39 - Phía Nam: + A00: 24,94 + A01: 26,80 |
|
Y khoa (Gửi đào tạo tại Học viện Quân y) |
19,79 |
Không tuyển nữ |
25,75 |
Không tuyển nữ |
- Phía Bắc: 24,45 - Phía Nam: 23,05 |
Không tuyển nữ |
- Học viện An ninh nhân dân xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với kết quả học tập THPT, áp dụng đối với tất cả các ngành của Học viện.
- Địa bàn 1 (các tỉnh miền núi phía Bắc), gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.
- Địa bàn 2 (các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ), gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh.
- Địa bàn 3 (các tỉnh Bắc Trung Bộ), gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế .
- Địa bàn 8 (các đơn vị trực thuộc Bộ), gồm: A09, C01, C10, C11, K01, K02 (đóng quân ở Phía Bắc).
- Học viện An ninh nhân dân sẽ thông báo số báo danh thí sinh trúng tuyển lên Cổng thông tin điện tử của Học viện An ninh nhân dân và gửi văn bản về Ban tuyển sinh Công an các đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển để làm thủ tục nhập học theo quy định.
B. Điểm chuẩn của Học viện An ninh Nhân dân năm 2021
- Tổ hợp A00, A01, C03, D01 của nhóm ngành nghiệp vụ an ninh và tổ hợp A00, A01 của ngành An toàn thông tin: 17,75 điểm.
- Tổ hợp B00 của ngành Y khoa (gửi đào tạo đại học ngành Y): 22,00 điểm.
Theo đó, mỗi môn trong từng tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 5,0 điểm (theo thang điểm 10, chưa nhân hệ số) trở lên.
Ngành |
Năm 2021 |
|
|
Nam |
Nữ |
|
|
Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh |
- Địa bàn 1: + A00: 26,20 + A01: 27,24 + C03: 26,66 + D01: 27,56 - Địa bàn 2: + A00: 26,51 + A01: 26.73 (Tiêu chí phụ: xét 01 thí sinh có điểm xét tuyển đạt 26.73 và Toán đạt 9.2 điểm) + C03: 27,08 + D01: 26.49 (Tiêu chí phụ: xét 01 thí sinh không cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực đạt 26.49 điểm) - Địa bàn 3: + A00: 26,15 + A01: 26,34 + C03: 27,20 + D01:26,08 - Địa bàn 8: + A00: 22,88 + A01: 21,96 + C03: 20,25 + D01: Không có chỉ tiêu
|
- Địa bàn 1: + A00: 27,81 + A01: 29,99 + C03: 28,55 + D01:29,26 - Địa bàn 2: + A00: 28,01 + A01: 29,84 + C03: 28,69 + D01: 29,30 - Địa bàn 3: + A00: 226,09 + A01: 28,16 + C03: 28,41 + D01: 28,20 |
|
An toàn thông tin |
- Phía Bắc: + A00: 227,21 + A01: 26,58 - Phía Nam: + A00: 23,14 + A01: 24,86
|
- Phía Bắc: + A00: 27,28 + A01: 29,39 - Phía Nam: + A00: 24,94 + A01: 26,80 |
|
Y khoa (Gửi đào tạo tại Học viện Quân y) |
- Phía Bắc: 24,45 - Phía Nam: 23,05 |
Không tuyển nữ |
|
Tổ Hợp Môn |
Điểm chuẩn Nam |
Điểm Chuẩn Nữ |
|
A01 |
21,54 |
27,7 |
|
C03 |
20,66 |
28,1 |
|
D01 |
21,78 |
28,18 |
Ngành An toàn Thông tin
|
Khu vực |
Tổ Hợp Môn |
Điểm chuẩn |
|
Miền Bắc |
A00 |
28,03 |
|
|
A01 |
23,46 |
|
Phía Nam |
A00 |
27,45 |
|
|
A01 |
23,65 |
C. Điểm chuẩn của Học viện An ninh Nhân dân năm 2020
- Năm 2020, ngành Nghiệp vụ an ninh đối với nữ (tổ hợp xét tuyển C03) lấy mức điểm chuẩn cao nhất là 26,06 điểm. Trong khi đó tổ hợp xét tuyển C03 đối với nam chỉ lấy 20,06 điểm.
- Đối với nam, ngành Nghiệp vụ an ninh với tổ hợp xét tuyển D01 lấy điểm cao nhất là 21,54 điểm.
Ngành |
Năm 2020 |
|
|
Nam |
Nữ |
|
|
Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh |
A01: 21,54 C03: 20,66 D01: 21,78 |
A01: 27,7 C03: 28,1 D01: 28,18 |
|
An toàn thông tin |
- Phía Bắc: + A00: 28,03 + A01: 23,46 - Phía Nam: + A01: 27,45 + A01: 23,65 |
|
|
Y khoa (Gửi đào tạo tại Học viện Quân y) |
25,75 |
Không tuyển nữ |
- Học viện An ninh nhân dân sẽ thông báo số báo danh thí sinh trúng tuyển lên Cổng thông tin điện tử của Học viện An ninh nhân dân tại địa chỉ: www.hvannd.edu.vn và gửi văn bản về Ban tuyển sinh Công an các đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển để làm thủ tục nhập học theo quy định.

- Thí sinh nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 để xác nhận nhập học tại Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển trước 17h00 ngày 8/10/2020.
- Học viện An ninh nhân dân tiếp nhận bản chính giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT từ các ban tuyển sinh từ ngày 9/10/2020 đến trước 17h ngày 11/10/2020.
- Địa điểm tiếp nhận: Các Ban tuyển sinh phía Bắc: Học viện tiếp nhận tại phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Học viện An ninh nhân dân.
D. Điểm chuẩn của Học viện An ninh Nhân dân năm 2019
- Hội đồng tuyển sinh Học viện An ninh nhân dân vừa công bố điểm chuẩn năm 2019.
- Năm nay, điểm chuẩn của Học viện An ninh nhân dân từ 19,79 đến 26,72 điểm.
Ngành |
Năm 2019 |
|
|
Nam |
Nữ |
|
|
Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh |
- Phía Bắc: + 25 (A01) + 23,32 (C03) + 22,35 (D01) - Phía Nam + 21,42 (A01) + 22,95 (C03) + 20,55 (D01) |
- Phía Bắc: + 26,65 (A01) + 26,64 (C03) + 25,90 (D01) - Phía Nam: + 26,24 (A01) + 25,68 (C03) + 26,05 (D01)
|
|
An toàn thông tin |
- Phía Bắc: + 26,72 (A00) + 24,75 (A01) - Phía Nam: + 24,64 (A00) + 21,28 (A01) |
Không tuyển nữ |
|
Y khoa (Gửi đào tạo tại Học viện Quân y) |
19,79 |
Không tuyển nữ |
- Học viện sẽ thông báo số báo danh thí sinh trúng tuyển lên Cổng thông tin điện tử của Học viện An ninh nhân dân tại địa chỉ: hvannd.edu.vn/TrangChu/tra-cuu-diem-thi.aspx. và gửi văn bản về Ban tuyển sinh Công an các đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển để làm thủ tục nhập học theo quy định.
- Thí sinh nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 để xác nhận nhập học tại Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển trước 17h ngày 12/8/2019.
- Học viện An ninh nhân dân tiếp nhận bản chính giấy chứng nhận kết quả kỳ thi THPT Quốc gia từ các ban tuyển sinh từ ngày 13/8/2019 đến trước 17h ngày 14/8/2019. Địa điểm tiếp nhận:
- Các Ban tuyển sinh phía Bắc: Học viện tiếp nhận tại phòng Quản lý đào tạo, Học viện An ninh nhân dân (địa chỉ: 125 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội)
- Các Ban tuyển sinh phía Nam: Học viện tiếp nhận tại cơ sở 3 của Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (địa chỉ: Ấp 7, xã An Phước, Long Thành, Đồng Nai)
- Quá trình xác nhận nhập học theo quy định, nếu có vướng mắc đề nghị thí sinh liên hệ với Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển hoặc phòng Quản lý đào tạo, Học viện An ninh nhân dân qua số điện thoai: 069.234.5542.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
