Đại học Mở Hà Nội và Đại học Công nghệ Giao thông vận tải tăng điểm chuẩn năm 2021
Đại học Mở Hà Nội và Đại học Công nghệ Giao thông vận tải tăng điểm chuẩn năm 2021, mời các bạn đón xem:
Đại học Mở Hà Nội và Đại học Công nghệ Giao thông vận tải tăng điểm chuẩn năm 2021
Đại học Mở Hà Nội lấy điểm chuẩn 16-26 với những ngành thang 30, Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 15-25,7, cao hơn năm ngoái khoảng 1-2 điểm.
Ngày 15/9, Đại học Mở Hà Nội công bố điểm chuẩn cho 20 ngành đào tạo. Trong những ngành lấy thang điểm 30, Luật kinh tế tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa) cao nhất - 26. Năm ngoái, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Thương mại điện từ 24,2, thấp hơn mức cao nhất của năm nay gần 2 điểm.
Hai ngành lấy 16 điểm, mức thấp nhất, là Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, tương tự vị trí của năm ngoái dù điểm chuẩn đã tăng 1.
Với bốn ngành lấy điểm thang 40, Ngôn ngữ Trung Quốc cao nhất - 34,87, còn lại dao động 33-34.

Năm nay, Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh 17 ngành đào tạo hệ đại học chính quy với 3.400 chỉ tiêu, trong đó có 3.200 xét bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Điểm chuẩn 2020 của trường từ 17,05 đến 24,2 với các ngành tính theo thang điểm 30, và từ 20 đến 31,12 với những ngành có một môn nhân hệ số 2.
Cùng ngày, Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải thông báo điểm trúng tuyển tại ba cơ sở. Với cơ sở Hà Nội, ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng lấy điểm chuẩn cao nhất - 25,7, tăng 1,7 điểm so với năm ngoái.
Ba ngành Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Giao thông, Công nghệ kỹ thuật Môi trường chỉ lấy 15,5 điểm. Các ngành còn lại chủ yếu lấy điểm chuẩn trên 20.
Hai cơ sở Thái Nguyên và Vĩnh Phúc đều lấy điểm chuẩn 15 cho mọi ngành đào tạo, bằng với năm 2020.
Điểm chuẩn tại cơ sở Hà Nội cụ thể như sau:


Trường tuyển 3.000 sinh viên, trong đó chủ yếu xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT. Điểm chuẩn năm ngoái của trường từ 15 đến 24. Trong đó, ngành Logistíc và quản lý chuỗi cung ứng tại cơ sở Hà Nội lấy cao nhất, mức thấp nhất (15) áp dụng cho thí sinh thi vào trường cơ sở Vĩnh Phúc và Thái Nguyên.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
