Chương trình Thạc sĩ Pháp (DEA) năm 2021
Chương trình Thạc sĩ Pháp (DEA) năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Chương trình Thạc sĩ Pháp (DEA) năm 2021
- Thời gian đào tạo: 2 năm - 4 học kỳ
- Trình độ: Thạc sĩ
- Văn bằng: Kiến trúc sư chính quy
- Khai giảng: 06/2021
I. Cấu trúc chương trình
- Chương trình có thời lượng 4 học kỳ, thực hiện trong 2 năm, S7-S8-S9-S10 và PFE, kết thúc năm học thứ hai, sinh viên sẽ được cấp bằng Kiến trúc sư chính quy, tương đương trình độ thạc sĩ. Chương trình có tổng cộng 12 học phần 120 tín chỉ châu Âu, (mỗi học kỳ bao gồm tổng cộng 30 tín chỉ châu Âu) tương ứng với 1115 giờ giảng dạy trên lớp + 1568 giờ tự học, tổng số 2682 giờ.
- Các học phần trong các học kỳ – S7 « Di sản kiến trúc và đô thị trong tương lai », S8 « Thiết kế đô thị bền vững », S9 « Những cảnh quan đang biến đổi » – được kết nối thông qua các phương thức giảng dạy :
- Đồ án thiết kế kiến trúc, lãnh thổ và thiết kế đô thị bền vững
- Giảng dạy lý thuyết và văn hóa kiến trúc, phát triển đô thị bền vững, di sản, cảnh quan và lãnh thổ,
- Kỹ năng kỹ thuật,
- Chuyên đề
- Hội nhập nghề nghiệp và ngoại ngữ.
- Học kỳ S10 « Những khái niệm thiết kế bền vững » được tổ chức xoay quanh một học phần đồ án, một học phần thực tập và ngoại ngữ.
II. Giảng dạy đồ án
- Ba chủ đề chính được phân bố đều trong 3 học kỳ đầu tiên, việc giảng dạy đồ án mỗi học kỳ đều thực hiện tới tỉ lệ kiến trúc tùy theo tiến trình và tiến độ mà tinh chỉnh và luôn luôn được xem xét trong điều kiện phát triển bền vững, có tính đến các dữ liệu môi trường về tiết kiệm năng lượng, về khí hậu… ở mọi quy mô từ nhà ở đơn lẻ tới vùng lãnh thổ. Các phương thức triển khai các chủ đề sẽ được thảo luận để đạt được sự kết nối chặt chẽ.
- Mỗi năm học của chương trình Thạc sĩ đều tổ chức một bài tập thực địa (Workshop) ; chương trình có thể được đồng tổ chức và hợp tác với các tổ chức khác nhau (UBND TP Hà Nội, TP Toulouse).
- Viện quy hoạch đô thị Hà Nội, chính quyền các địa phương, các trường Đại học, các tổ chức nghề nghiệp, v.v.)
III. Giảng dạy chuyên đề
- Giảng dạy chuyên đề sẽ thực hiện ở học kỳ S7 và S8 để chuẩn bị cho việc thực hiện và bảo vệ khóa luận vào cuối học kỳ S8.
- Giảng dạy chuyên đề xoay quanh:
- Phương pháp nghiên cứu
- Các môn học lý thuyết
- Các bài giảng – hội thảo liên quan đến các chủ đề cụ thể và các trường hợp nghiên cứu
- Các đợt kiểm tra tiến độ của khóa luận
- Môn học « Hành trang nghiên cứu » là môn học tùy chọn trong học kỳ S9, S10 cho sinh viên có nguyện vọng chuẩn bị theo học tiến sĩ. Sinh viên có thể tiếp nối, đào sâu những chủ đề đã nghiên cứu trong học kỳ S7-S8. Môn học này kết hợp giảng dạy phương pháp nghiên cứu và chuẩn bị công tác nghiên cứu và kiểm tra tiến độ khóa luận và đề tài nghiên cứu chuẩn bị cho việc làm nghiên cứu sinh.
IV. Tổ chức đào tạo và điều phối
Các giảng viên được tổ chức theo các nguyên tắc tương tự như đối với Chương trình Cử nhân Kiến trúc với ban điều hành và hội đồng theo dõi chuyên môn. Ban điều hành gồm có đại diện của hai cơ sở đào tạo :
- Hiệu trưởng ĐH Kiến trúc Quốc gia Toulouse/Hiệu trưởng ĐH Kiến trúc Hà Nội
- 2 điều phối khoa học Nguyễn Thái Huyền/Françoise Blanc
- Viện trưởng Viện đào tạo và hợp tác quốc tế/Giám đốc đào tạo sư phạm tại ĐH Kiến trúc Quốc gia Toulouse.
- Hội đồng theo dõi chuyên môn được chủ trì theo học kỳ, mỗi học kỳ sẽ có một cặp giảng viên ĐH Kiến trúc Quốc gia Toulouse/ĐH Kiến trúc Hà Nội chủ trì.
- Chủ trì các học phần : mỗi học kỳ có một chủ trì học phần, để đảm bảo cho công tác tổ chức giảng dạy và đội ngũ giảng dạy, để theo dõi việc ghi danh. Sự chủ trì này cũng được đảm bảo bởi 2 giảng viên : ĐH Kiến trúc Hà Nội (Việt Nam) + ĐH Kiến trúc (và Cảnh quan) Quốc gia (Pháp). Các cuộc họp hội đồng được tổ chức vào đầu và cuối học kỳ.
V. Khung chương trình đào tạo




Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
