Chương trình Đại học hợp tác với Đại học York ST John (Vương quốc Anh)
Chương trình Đại học hợp tác với Đại học York ST John (Vương quốc Anh), mời các bạn đón xem:
A. Chương trình Đại họchợp tác với Đại học York ST John (Vương quốc Anh)
1. Cấp bằng
Cử nhân Quản lý kinh doanh (Bachelor of Business Management)
2. Thời gian đào tạo
- 4 năm (1 năm học tiếng Anh; 3 năm học chuyên môn).
- Học toàn phần ở Việt nam – tại Đại học Công nghiệp Hà nội
3. Điều kiện xét tuyển
- Vào thẳng đối với thí sinh trên điểm sàn Đại học hoặc trên 7.0 tổng kết năm học lớp 12, hoặc có chứng chỉ IELTS trên 5.0
- Thi tuyển: Đối với các trường hợp Tốt nghiệp THPT (Bài luận, phỏng vấn)
- Học phí 4 năm tại Việt nam: 239.000.000 đ
|
Học kỳ |
Học phí (VND) |
Học kỳ |
Học phí (VND) |
|
1 |
22.000.000 |
5 |
35.000.000 |
|
2 |
22.000.000 |
6 |
35.000.000 |
|
3 |
35.000.000 |
7 |
35.000.000 |
|
4 |
35.000.000 |
8 |
20.000.000 |
4. Điều kiện học tập
Trong suốt thời gian học tập tại trường, sinh viên được học trong điều kiện cơ sở vật chất hiện đại, phòng học có trang bị đầy đủ các phương tiện dạy học như: Điều hòa nhiệt độ, máy chiếu, TV, máy tính. Sinh viên được sử dụng phòng tại trường trong các giờ tự học. Thư viện nhà trường với 40.000 đầu sách sẵn sàng phục vụ. Đặc biệt tại phòng tự học của sinh viên có đầy đủ các sách giáo trình và tài liệu tham khảo cho suốt chương trình.
5. Phương pháp giảng dạy
Sinh viên được đào tạo giống như sinh viên học tại chương trình Đại học Quản lý kinh doanh tại Đại học YSJ (Vương Quốc Anh).
a. Sử dụng phương pháp giảng dạy Đại học của cho sinh viên thế kỷ 21: không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn được hướng dẫn phương pháp học, nghiên cứu tự đưa ra quyết định trong các tình huống thực tế. Ngoài các kiến thức về quản lý kinh doanh sinh viên còn được giảng dạy kiến thức về ngành quản lý du lịch khách sạn, một trong những lĩnh vực đang rất có triển vọng tại Việt Nam và trong khu vực.
b. Phương pháp quản lý chất lượng đào tạo: Đối với giảng viên cũng như sinh viên, tất cả đều sử dụng công cụ là mạng máy tính với hệ thống Moodle.Yorksj.ac.uk. Hệ thống này tạo điều kiện để chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giữa các giảng viên tại Việt Nam và các giảng viên tại Đại học YSJ. Hơn nữa hệ thống cung cấp tài khoản cho giảng viên và sinh viên đảm bảo tùy theo phân cấp truy cập, người dung có thể khai thác khối tài nguyên khổng lồ trên hệ thống Đại học YSJ. Các tài nguyên này bao gồm hàng chục nghìn đầu sách chuyên ngành, các tạp chí nổi tiếng thế giới
c. Ngôn ngữ sử dụng trong học tập và giảng dạy: Trong năm đầu, các em sẽ học tiếng Anh. Toàn bộ giai đoạn chuyên ngành các em sẽ phải sử dụng tiếng anh trong tất cả các hoạt động trên lớp cũng như khi làm bài, nộp bài.
d. Thời gian giảng dạy của chuyên gia, giáo sư nước ngoài: thời lượng giảng dạy trên lớp của giảng viên nước ngoài chiếm ít nhất 30%.
6. Bằng cấp và sự công nhận của Bộ GD và ĐT
- Sau khi học tập và thi đạt các yêu cầu của Đại học YSJ, sinh viên sẽ được cấp bằng của Đại học York St John với các cấp độ khác nhau tùy thuộc vào kết quả học tập.
- Điều đặc biệt là điểm tốt nghiệp cho sinh viên chỉ tính 2 năm cuối cùng. Tuy nhiên các sinh viên cũng cần hoàn thành cả các tín chỉ trong năm đầu tiên theo qui định.
- Khoa Đào tạo Hợp tác Quốc tế - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, là đơn vị chính thức được Bộ GD&ĐT và Nhà trường cho phép tuyển Chương trình Cử nhân Quản lý kinh doanh do Trường Đại học YSJ (Vương Quốc Anh) cấp bằng.
B. Ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh trường Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2022
|
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
Thiết kế thời trang |
7210404 |
A00, A01, D01, D14 |
|
|
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
A00, A01, D01 |
|
|
Marketing |
7340115 |
A00, A01, D01 |
|
|
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
A00, A01, D01 |
|
|
Kế toán |
7340301 |
A00, A01, D01 |
|
|
Kiểm toán |
7340302 |
A00, A01, D01 |
|
|
Quản trị nhân lực |
7340404 |
A00, A01, D01 |
|
|
Quản trị văn phòng |
7340406 |
A00, A01, D01 |
|
|
Khoa học máy tính |
7480101 |
A00, A01 |
|
|
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
7480102 |
A00, A01 |
|
|
Kỹ thuật phần mềm |
7480103 |
A00, A01 |
|
|
Hệ thống thông tin |
7480104 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
7480108 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ thông tin |
7480201 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
7510203 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
7510206 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7510302 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật hoá học |
7510401 |
A00, B00, D07 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
7510406 |
A00, B00, D07 |
|
|
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
A00, B00, D07 |
|
|
Công nghệ dệt, may |
7540204 |
A00, A01, D01 |
|
|
Công nghệ vật liệu dệt, may |
7540203 |
A00, A01, D01 |
|
|
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
7520118 |
A00, A01 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu |
7519003 |
A00, A01 |
|
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
7510605 |
A00, A01, D01 |
|
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
D01 |
|
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
D01, D04 |
|
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
D01 |
|
|
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
D01, D06 |
|
|
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
7220101 |
Người nước ngoài tốt nghiệp THPT |
|
|
Kinh tế đầu tư |
7310104 |
A00, A01, D01 |
|
|
Du lịch |
7810101 |
C00, D01, D14 |
|
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
A00, A01, D01 |
|
|
Quản trị khách sạn |
7810201 |
A00, A01, D01 |
|
|
Phân tích dự liệu kinh doanh |
7519004 |
A00, A01, D01 |
C. Thông tin tư vấn tuyển sinh
(1) Thí sinh xem nội dung chi tiết Đề án tuyển sinh năm 2022 và các thông báo bổ sung khác tại website Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội: https://www.haui.edu.vn/
(2) Thí sinh có thể liên lạc với nhà trường qua địa chỉ sau:
- Địa chỉ:
+ Cơ sở 1: Số 298, đường Cầu Diễn, Phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
+ Cơ sở 2: Phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
+ Cơ sở 3: Phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, Hà Nam
- SĐT: 0243.7655.121
- Email: dhcnhn@haui.edu.vn - tuyensinh@haui.edu.vn
- Website: https://www.haui.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/DHCNHN.HaUI
D. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2020 - 2021
Điểm chuẩn của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội như sau:
|
Ngành học |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
|
Công nghệ kỹ thuật Cơ khí |
24,35 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử |
25,30 |
25,35 |
|
Công nghệ kỹ thuật Ô tô |
25,10 |
25,25 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
23,20 |
24,25 |
|
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
23,10 |
25,05 |
|
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
24 |
25,10 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
24,10 |
24,60 |
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
26 |
26,00 |
|
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
22,45 |
23,90 |
|
Khoa học máy tính |
24,70 |
25,65 |
|
Hệ thống thông tin |
23,50 |
25,25 |
|
Kỹ thuật phần mềm |
24,30 |
25,40 |
|
Công nghệ thông tin |
25,60 |
26,05 |
|
Kế toán |
22,75 |
24,75 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
23,45 |
25,45 |
|
Quản trị kinh doanh |
23,55 |
25,30 |
|
Quản trị khách sạn |
23,75 |
24,75 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
23 |
24,30 |
|
Kinh tế đầu tư |
22,60 |
25,05 |
|
Kiểm toán |
22,30 |
25,00 |
|
Quản trị văn phòng |
22,20 |
24,50 |
|
Quản trị nhân lực |
24,20 |
25,65 |
|
Marketing |
24,90 |
26,10 |
|
Công nghệ vật liệu dệt, may |
18,50 |
22,15 |
|
Công nghệ dệt, may |
22,80 |
24,00 |
|
Thiết kế thời trang |
22,80 |
24,55 |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
18 |
22,05 |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
18,05 |
20,80 |
|
Ngôn ngữ Anh |
22,73 |
25,89 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
23,29 |
26,19 |
|
Du lịch |
24,25 |
24,75 |
|
Công nghệ thực phẩm |
21,05 |
23,75 |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
23,44 |
26,45 |
|
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
21,95 |
23,80 |
|
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu |
21,50 |
23,45 |
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
24,40 |
26,10 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
22,40 |
25,81 |
|
Robot và trí tuệ nhân tạo |
24,20 |
|
|
Phân tích dữ liệu kinh doanh |
23,80 |
E. Cơ sở vật chất trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Đại học Công nghiệp Hà Nội xây dựng một môi trường giáo dục mở để tạo bình đẳng, cơ hội học tập, trải nghiệm và khơi dậy tài năng cho tất cả mọi người.
- Một ngôi trường hiện đại với 3 cơ sở đào tạo, có tổng diện tích gần 50 ha
Cơ sở 1 tại phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Cơ sở 2 được đặt tại phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Cơ sở 3 ở phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- ĐHCNHN rộng rãi khang trang với hơn 300 giảng đường, phòng học lý thuyết, hội trường lớn, phòng hội thảo, 200 xưởng thực hành và phòng thí nghiệm được đầu tư thiết bị hiện đại đồng bộ đảm bảo chất lượng đào tạo và thực hành. Quần thể thể thao của trường khép kín, đa chức năng gồm sân tập, nhà thi đấu, sân tennis, cầu lông, bóng bàn… được trang bị đầy đủ tiện nghi, phục vụ cho cán bộ, giảng viên rèn luyện thể thao sau giờ học tập, lên lớp.

Hệ thống phòng học hiện đại, tạo không gian mở cho mỗi giờ học của sinh viên thêm sáng tạo
- Thư viện số được thiết kế thông minh, giúp cho sinh viên có thể tra cứu thông tin mọi lúc, mọi nơi. Với gần 400.000 đầu sách trong nước và quốc tế, với nhiều loại phòng đọc có nhiều công năng khác nhau, giúp sinh viên có thể học nhóm, trao đổi học thuật hoặc tìm kiếm thông tin và tư liệu 1 cách sâu rộng.

Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội khang trang, tiện nghi và trang bị hàng nghìn đầu sách, tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, học tập của cán bộ, giảng viên, sinh viên nhà trường
Khu thể thao là điểm nhấn nổi bật bởi nhiều tiện ích. Nhà đa năng rộng hơn 2.000 m2 là một không gian thực sự thu hút sinh viên mỗi giờ học thể chất, sinh hoạt tập thể. Bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, đá cầu hay bóng rổ… rất nhiều môn thể thao diễn ra tấy sôi nổi tại nơi đây. Những giải đấu mở rộng với sự tham gia của nhiều trường đại học trên địa bàn thành phố thường xuyên được tổ chức tại nhà đa năng của trường, mở ra cho sinh viên rất nhiều cơ hội giao lưu, học hỏi với các trường bạn. Sân tenis rộng lớn, hiện đại cũng là nơi phục vụ cán bộ, giảng viên và sinh viên rèn luyện thể thao, nâng cao sức khỏe sau những giờ học tập, lên lớp căng thẳng.
Nhà đa năng rộng hơn 2000 m2 là nơi diễn ra những giải đấu bóng chuyền, cầu lông, bóng rổ ...cho cán bộ, giảng viên, sinh viên trong và ngoài trường
- Với những sinh viên xa nhà, ký túc xá thực sự ấm áp, thân thuộc như ngôi nhà thứ 2. Hệ thống các tòa nhà 9 tầng khang trang, sạch đẹp với hơn 800 phòng ở khép kín, đầy đủ bình nóng lạnh, điều hòa, khu vệ sinh riêng biệt. Dịch vụ tiện ích hiện đại như sân chơi bóng rổ, nhà ăn, khu giặt là, siêu thị, quán cafe...bao quanh tạo nên một thiên đường thu nhỏ mà bất kỳ sinh viên ở nội trú nào cũng cảm thấy rất hài lòng và thấy may mắn khi được ở trong KTX nhà trường.
Ký túc xá 9 tầng khang trang, tiện nghi rợp bóng cây xanh mát
- Trạm Y tế được đầu tư thiết bị hiện đại, từ hệ thống giường bệnh, Máy thở phòng chống covid, máy siêu âm, máy xét nghiệm tổng quát, máy xét nghiệm sinh hóa, máy xét nghiệm huyết học, máy đo mật độ loãng sương, máy điện tim...; với đội ngũ y bác sĩ tâm huyết đảm bảo đáp ứng yêu cầu khám bệnh ban đầu cho giảng viên, sinh viên nhà trường.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
